Tiet 12

giáo án
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       27      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
7dwz0q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Ngày đăng
4/2/2018 9:01:50 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.04 M
Lần xem
27
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

Tuần 12 NS: Tiết 12 Chương II. ÂM HỌC Bài 10. NGUỒN ÂM I. MUC TIÊU: 1. Kiến thức: + Nêu được nguồn âm là một vật dao động. + Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong thực tế đời sống 2. Kĩ năng,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Tiet 12, Giáo Án , Giáo án điện tử Tiet 12, doc, 1 trang, 0.04 M, chia sẽ bởi Tuấn Dương Văn đã có 0 download

 
LINK DOWNLOAD

Tiet-12.doc[0.04 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Tuần 12 NS:
Tiết 12
Chương II. ÂM HỌC
Bài 10. NGUỒN ÂM
I. MUC TIÊU:
1. Kiến thức:
+ Nêu được nguồn âm là một vật dao động.
+ Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong thực tế đời sống
2. Kĩ năng:
- Chỉ ra được vật dao đông trong một số nguồn âm như: trống, kẻng, ống sáo, âm thoa.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Sợi dây cao su mảnh.
- Trống và dùi, âm thoa
2. Học sinh:
- Cốc không có nước, cốc có nước.
III. TIÉN TRÌNH DẠY HỌC :
Kiểm tra bài cũ (không)
Bài mới.
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Nhậnn biết nguồn âm.

I. Nhận biết nguồn âm
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.

Yêu cầu hs đọc và trả lời C1.
Thông báo: Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
- Em hãy kể tên một số nguồn âm?
Trật tự, lắng nghe âm thanh để trả lời C1
Đọc và ghi bài vào vở
C2. tiếng đàn, tiếng chim hót, tiếng sáo . . .

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm.

II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Thí nghiệm
Kết luận: Khi phát ra âm, các vật đều dao động
- Những nguồn âm thường gặp là cột không khí trong ống sáo, mặt trống, sợi dây đàn, màng loa, ...khi chúng dao động.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm C3:
- Vị trí cân bằng của dây cao su là gì?
- Em quan sát dây cao su và lắng nghe rồi mô tả điều mà em nhìn, nghe được?
Chốt lại: Dây cao su phát ra âm khi nào?
- Cho HS làm thí nghiệm như hình 10.2 SGK nhưng thay cốc thuỷ tinh bằng mặt trống vì cốc thuỷ tinh dễ bị vở.
Gọi HS trả lời C4
Chốt lại: Mặt trống phát ra âm khi nào?
- Yêu cầu HS: Dùng búa gõ vào 1 nhánh của âm thoa lắng nghe, quan sát trả lời câu hỏi C5
- Vây dây cao su, âm thoa, mặt trống có chung đặc điểm gì khi phát ra âm?
Từ đó yêu cầu hs rút ra kết luận.
Đọc và làm thí nghiệm theo yêu cầu như SGK
- Là vị trí đứng yên, nằm trên đường thẳng.
Từ kết quả thí nghiệm trả lời C3
- Quan sát đuợc cao su rung động
- Nghe được âm phát ra
- Khi dây cao su dao động.
Làm thí nghiệm và trả lời C4
C4. Mặt trống phát ra âm thanh. Mặt trống rung động.
Nhận biết bằng cách: Để các vật nhẹ như mẫu giấy lên mặt trống ( vật bị nảy lên, nảy xuống.
- Khi mặt trống dao động
C5: Âm thoa dao động.
Phương án kiểm tra
Sờ nhẹ tay vào một nhánh của âm thoa thấy nhánh của âm thoa dao động.
- Chúng đều dao động.
- HS ghi vở

Hoạt động 3: Vận dụng

III. Vận dụng
Gọi hs đọc và trả lời C6:
- Em ó thể làm tờ giấy, lá chuối phát ra ân được không?
- Yêu cầu HS đọc và trả lời C7.
- Gọi hs đọc và trả lời C8
Tuỳ theo HS
Thí dụ: Dây đàn ghi ta, dây đàn bầu
C8. Kiểm tra sự dao động của cột không khí trong lọ bằng cách dán vài tua giấy mỏng ở miệng lọ sẽ thấy tua giấy rung rung

Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò


Củng cố
GV nêu câu hỏi củng cố:
1. Vật phát ra âm gọi là gì? Cho 3 ví dụ về nguồn âm?
2. Các nghuồn âm có chung đặc điểm gì? Cho 2 ví dụ và chỉ ra bộ phận nào dao động?
Dặn dò
- Về nhà học bài trong tập ghi
- Làm bài tập trong sbt
- Chuẩn bị bài 11: “Độ cao của âm”
+ Tần số là gì? Đơn vị tần số?
+ Tần số phụ thộc như thế nào vào vật dao động?
+ Âm phát ra phụ thuộc như thế nào vào tần số dao động ?

HS được gọi trả lời.
HS ghi nhận về nhà chuẩn bị



 


Tuần 12     NS:

Tiết 12

Chương II. ÂM HỌC

Bài 10. NGUỒN ÂM

I. MUC TIÊU:

 1. Kiến thức:

+ Nêu được nguồn âm là một vật dao động.

+ Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong thực tế đời sống

 2. Kĩ năng:

- Chỉ ra được vật dao đông trong một số nguồn âm như: trống, kẻng, ống sáo, âm thoa.

 3. Thái độ: Yêu thích môn học.  

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Sợi dây cao su mảnh.

- Trống và dùi, âm thoa

2. Học sinh:

- Cốc không có nước, cốc có nước.

III. TIÉN TRÌNH DẠY HỌC :

1.      Kiểm tra bài cũ (không)

2.      Bài mới.

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Nhậnn biết nguồn âm.

I. Nhận biết nguồn âm

Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.

 

Yêu cầu hs đọc và trả lời C1.

 

Thông báo: Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

- Em hãy kể tên một số nguồn âm?

Trật tự, lắng nghe âm thanh để trả lời C1

Đọc và ghi bài vào vở

 

C2. tiếng đàn, tiếng chim hót, tiếng sáo . . .

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm.

II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

Thí nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết luận: Khi phát ra âm, các vật đều dao động

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm C3:

- Vị trí cân bằng của dây cao su là gì?

- Em quan sát dây cao su và lắng nghe rồi mô tả điều mà em nhìn, nghe được?

 

Chốt lại: Dây cao su phát ra âm khi nào?

- Cho HS làm thí nghiệm như hình 10.2 SGK nhưng thay cốc thuỷ tinh bằng mặt trống vì cốc thuỷ tinh dễ bị vở.

Gọi HS trả lời C4

Đọc và làm thí nghiệm theo yêu cầu như SGK

- Là vị trí đứng yên, nằm trên đường thẳng.

Từ kết quả thí nghiệm trả lời C3

- Quan sát đuợc cao su rung động

- Nghe được âm phát ra

- Khi dây  cao su dao động.

Làm thí nghiệm và trả lời C4

C4. Mặt trống phát ra âm thanh. Mặt trống rung động.


Tuần 12     NS:

Tiết 12

Chương II. ÂM HỌC

Bài 10. NGUỒN ÂM

I. MUC TIÊU:

 1. Kiến thức:

+ Nêu được nguồn âm là một vật dao động.

+ Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong thực tế đời sống

 2. Kĩ năng:

- Chỉ ra được vật dao đông trong một số nguồn âm như: trống, kẻng, ống sáo, âm thoa.

 3. Thái độ: Yêu thích môn học.  

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Sợi dây cao su mảnh.

- Trống và dùi, âm thoa

2. Học sinh:

- Cốc không có nước, cốc có nước.

III. TIÉN TRÌNH DẠY HỌC :

1.      Kiểm tra bài cũ (không)

2.      Bài mới.

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Nhậnn biết nguồn âm.

I. Nhận biết nguồn âm

Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.

 

Yêu cầu hs đọc và trả lời C1.

 

Thông báo: Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

- Em hãy kể tên một số nguồn âm?

Trật tự, lắng nghe âm thanh để trả lời C1

Đọc và ghi bài vào vở

 

C2. tiếng đàn, tiếng chim hót, tiếng sáo . . .

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm.

II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

Thí nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết luận: Khi phát ra âm, các vật đều dao động

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm C3:

- Vị trí cân bằng của dây cao su là gì?

- Em quan sát dây cao su và lắng nghe rồi mô tả điều mà em nhìn, nghe được?

 

Chốt lại: Dây cao su phát ra âm khi nào?

- Cho HS làm thí nghiệm như hình 10.2 SGK nhưng thay cốc thuỷ tinh bằng mặt trống vì cốc thuỷ tinh dễ bị vở.

Gọi HS trả lời C4

Đọc và làm thí nghiệm theo yêu cầu như SGK

- Là vị trí đứng yên, nằm trên đường thẳng.

Từ kết quả thí nghiệm trả lời C3

- Quan sát đuợc cao su rung động

- Nghe được âm phát ra

- Khi dây  cao su dao động.

Làm thí nghiệm và trả lời C4

C4. Mặt trống phát ra âm thanh. Mặt trống rung động.


 

- Những nguồn âm thường gặp là cột không khí trong ống sáo, mặt trống, sợi dây đàn, màng loa, ...khi chúng dao động.

 

 

 

 

 

 

Chốt lại: Mặt trống phát ra âm khi nào?

- Yêu cầu HS: Dùng búa gõ vào 1 nhánh của âm thoa lắng nghe, quan sát trả lời câu hỏi C5

 

- Vây dây cao su, âm thoa, mt trống có chung đặc điểm gì khi phát ra âm?

Từ đó yêu cầu hs rút ra kết luận.

 

Nhận biết bằng cách: Để các vật nhẹ như mẫu giấy lên mặt trống vật bị nảy lên, nảy xuống.

-  Khi mặt trống dao động

C5: Âm thoa dao động.

Phương án kiểm tra

Sờ nhẹ tay vào một nhánh của âm thoa thấy nhánh của âm thoa dao động.

 

- Chúng đều dao động.

 

- HS ghi vở

Hoạt động 3: Vận dụng

III. Vận dụng

 

 

Gọi hs đọc và trả lời C6:

- Em ó thể làm tờ giấy, lá chuối phát ra ân được không?

- Yêu cầu HS đọc và trả lời C7.

- Gọi hs đọc và trả lời C8

 

 

Tuỳ theo HS

Thí dụ: Dây đàn ghi ta, dây đàn bầu

C8. Kiểm tra sự dao động của cột không khí trong lọ bằng cách dán vài tua giấy mỏng ở miệng lọ sẽ thấy tua giấy rung rung

Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

 

 

 

Củng cố

GV nêu câu hỏi củng cố:

1. Vật phát ra âm gọi là gì? Cho 3 ví dụ về nguồn âm?

2. Các nghuồn âm có chung đặc điểm gì? Cho 2 ví dụ và chỉ ra bộ phận nào dao động?

Dặn dò

- Về nhà học bài trong tập ghi

- Làm bài tập trong sbt

- Chuẩn bị bài 11: “Độ cao của âm”

+ Tần số là gì? Đơn vị tần số?

+ Tần số phụ thộc như thế nào vào vật dao động?

+ Âm phát ra phụ thuộc như thế nào vào tần số dao động ?

 

 

HS được gọi trả lời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS ghi nhận về nhà chuẩn bị

 

Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về Tiet 12
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự