Tiết 13 Giun đũa

giáo án Sinh học 7
  Đánh giá    Viết đánh giá
 4       1      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
ftphxq
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
10/21/2011 2:05:52 PM
Loại file
doc
Dung lượng
2.55 M
Lần xem
1
Lần tải
4
File đã kiểm duyệt an toàn

Tuần 7 Ngày giảng 7/3: 3/10/2011 7/4: 5/10/2011 Tiết 13: NGÀNH GIUN TRÒN Bài 13: GIUN ĐŨA  A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Mô tả được hình thái, cấu tạo, các đặc điểm sinh lý thích nghi với đời sống ký ,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Tiết 13 Giun đũa, Giáo Án Sinh Học 7 , Giáo án điện tử Tiết 13 Giun đũa, doc, 1 trang, 2.55 M, Sinh học 7 chia sẽ bởi Phương Phan Hồ Anh đã có 4 download

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

Phan Hồ Anh Phương    THCS Tôn Thất Tùng- Huế

Tuần 7 Ngày giảng 7/3: 3/10/2011
                   7/4: 5/10/2011
Tiết 13:                  NGÀNH GIUN TRÒN
            Bài 13: GIUN ĐŨA
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức - Mô tả được hình thái, cấu tạo, các đặc điểm sinh lý thích nghi với đời sống ký sinh.
  - Vẽ được vòng đời của giun đũa và giải thích.
      - Biết được những tác hại của giun đũa và cách phòng tránh, tự bảo vệ mình khỏi bệnh giun đũa.
2. Kĩ năng  - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
        - Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ  - Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
GV: Chuẩn bị hình và phim trên powerpoint , HS: Ôn bài cũ và đọc bài mới.
C. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định lớp:  Sĩ số 7/3: 29/29; 7/4: 26/27.
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Sán dây và sán lá máu kí sinh ở đâu trên người và gây những bệnh gì cho người? Nêu một số biện pháp để phòng chống giun dẹp ký sinh?
3. Bài mới 
Đặt vấn đề: GV hỏi HS: trong hệ thống các ngành động vật thì ngành động vật nào được xếp ngay sau ngành giun dẹp? – HS: ngành giun tròn.
GV: vậy tại sao các ĐV trong ngành giun tròn lại không được xếp vào ngành giun dẹp mà có một tên khác? Để biết được điều đó chúng ta sẽ tìm hiểu về giun đũa - một đại diện của giun tròn trong tiết học hôm nay.
Hoạt động 1: Hình thái của giun đũa
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Giun đũa thường sống ở đâu?
 
I. Nơi sống:
Giun đũa ký sinh ở ruột non của người.
 
II. Hình thái:
- Hình trụ dài, thuôn 2 đầu.
         Giun đũa cái trưởng thành to, dài, giun đũa đực trưởng thành ngắn, nhỏ, đuôi cong.
- Kích thước: dài 25 - 30 cm.
- Tiết diện ngang cơ thể luôn tròn.
III. Cấu tạo:
 
 
 
 
 
+ Lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể có tác dụng làm căng cơ thể, tránh dịch tiêu hoá.
+ Thành cơ thể: chỉ có cơ dọc phát triển nên giun đũa di chuyển hạn chế, chỉ cong duỗi cơ thể để chui rúc.
+ Bắt đầu có khoang cơ thể nhưng chưa chính thức -> bảo vệ các nội quan bên trong.
+ Hầu phát triển giúp hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều.
+ Ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn -> giúp thức ăn chuyển vận theo lối đi một chiều ( đầu vào là thức ăn, đầu ra là chất thải)  nên tốc độ tiêu hóa cao hơn.
+ Tuyến sinh dục phát triển, đặc biệt con cái có đến 2 ống để có thể đẻ được số lượng trứng rất lớn (200.000 trứng/ngày)
1

 


Phan Hồ Anh Phương    THCS Tôn Thất Tùng- Huế

Tuần 7
Ngày giảng 7/3: 3/10/2011
                   7/4: 5/10/2011
Tiết 13:                  NGÀNH GIUN TRÒN
            Bài 13: GIUN ĐŨA
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức - Mô tả được hình thái, cấu tạo, các đặc điểm sinh lý thích nghi với đời sống ký sinh.
  - Vẽ được vòng đời của giun đũa và giải thích.
      - Biết được những tác hại của giun đũa và cách phòng tránh, tự bảo vệ mình khỏi bệnh giun đũa.
2. Kĩ năng  - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
        - Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ  - Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV & HS
GV: Chuẩn bị hình và phim trên powerpoint , HS: Ôn bài cũ và đọc bài mới.
C. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định lớp:  Sĩ số 7/3: 29/29; 7/4: 26/27.
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Sán dây và sán lá máu kí sinh ở đâu trên người và gây những bệnh gì cho người? Nêu một số biện pháp để phòng chống giun dẹp ký sinh?
3. Bài mới 
Đặt vấn đề: GV hỏi HS: trong hệ thống các ngành động vật thì ngành động vật nào được xếp ngay sau ngành giun dẹp? – HS: ngành giun tròn.
GV: vậy tại sao các ĐV trong ngành giun tròn lại không được xếp vào ngành giun dẹp mà có một tên khác? Để biết được điều đó chúng ta sẽ tìm hiểu về giun đũa - một đại diện của giun tròn trong tiết học hôm nay.
Hoạt động 1: Hình thái của giun đũa
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Giun đũa thường sống ở đâu?
 
I. Nơi sống:
Giun đũa ký sinh ở ruột non của người.
 
II. Hình thái:
- Hình trụ dài, thuôn 2 đầu.
         Giun đũa cái trưởng thành to, dài, giun đũa đực trưởng thành ngắn, nhỏ, đuôi cong.
- Kích thước: dài 25 - 30 cm.
- Tiết diện ngang cơ thể luôn tròn.
III. Cấu tạo:
 
 
 
 
 
+ Lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể có tác dụng làm căng cơ thể, tránh dịch tiêu hoá.
+ Thành cơ thể: chỉ có cơ dọc phát triển nên giun đũa di chuyển hạn chế, chỉ cong duỗi cơ thể để chui rúc.
+ Bắt đầu có khoang cơ thể nhưng chưa chính thức -> bảo vệ các nội quan bên trong.
+ Hầu phát triển giúp hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều.
+ Ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn -> giúp thức ăn chuyển vận theo lối đi một chiều ( đầu vào là thức ăn, đầu ra là chất thải)  nên tốc độ tiêu hóa cao hơn.
+ Tuyến sinh dục phát triển, đặc biệt con cái có đến 2 ống để có thể đẻ được số lượng trứng rất lớn (200.000 trứng/ngày)
1

 


Phan Hồ Anh Phương    THCS Tôn Thất Tùng- Huế

GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và quan sát hình bên tìm hiểu để trả lời câu hỏi:
? Giun đũa có hình dạng, kích thước, tiết diện ngang cơ thể như thế nào?
GV yêu cầu HS quan sát tranh cấu tạo trong của giun đũa cái và phần II, III và IV.1 trang 47, 48 SGK để trình bày một số đặc điểm về cấu tạo của giun đũa. GV gợi ý dẫn dắt HS trình bày  cấu tạo theo thứ tự từ ngoài vào trong.
? Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì chúng sẽ như thế nào?
? Đặc điểm này có lợi gì so với ruột phân nhánh, chưa có hậu môn ở sán lá gan?
 
? Tuyến sinh dục phát triển có lợi gì đối với giun đũa? GV chiếu tranh cấu tạo trong của cả giun đũa đực và cái để HS thấy rõ giun đực có 1 ống sinh dục, giun cái có đến 2 ống sinh dục.
.
=> tất cả các đặc điểm trên giúp cho giun đũa thích nghi với đời sống ký sinh.
- GV hỏi HS có tưởng tượng ra được giun đũa sống trong ruột người thì như thế nào không? Sau đó cho HS xem phim nội soi ruột non của người đang có 1 con giun đũa trong đó. ?Trong ruột chúng ta có 1 con giun to như vậy có đáng sợ không?  GV nêu tiếp 1 số tác hại của giun đũa đối với con người: giun đũa lấy tranh thức ăn, gây tắc ruột, tắc ống mật và còn tiết độc tố gây hại cho cơ thể người nữa. Vậy phải làm thế nào để phòng chống nhiễm giun đũa?
2 HS trả lời. Sau đó GV tiếp: để biết được các cách phòng chống nhiễm giun đũa của 2 bạn có đúng không thì cả lớp cùng tìm hiểu về “Vòng đời của giun đũa”.
Hoạt động 2: Vòng đời của giun đũa
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 13.3 và 13.4, hoạt động nhóm (2 bàn 1 nhóm) trong 3 phút để trả lời câu hỏi:
? Hoàn thành những thông tin còn thiếu ở sơ đồ vòng đời của giun đũa?
             
Thông qua vòng đời của giun đũa, hãy đề xuất các biện pháp phòng chống nhiễm giun đũa?
- GV quan sát các nhóm làm việc, ghi nhận nhóm làm xong đầu tiên, khuyến khích các nhóm khác nhanh chóng hoàn thành công việc. Sau  khi tất cả các nhóm
IV. Vòng đời:

* Phòng chống:
+ Rửa tay trước khi ăn.
+ Dùng lồng bàn đậy thức ăn, diệt trừ ruồi nhặng.
+ Không ăn rau sống, uống nước lã.
+ Vệ sinh môi trường sống.
+ Tẩy giun định kì 1-2 lần/năm.
1

 


Phan Hồ Anh Phương    THCS Tôn Thất Tùng- Huế

đều xong thì GV yêu cầu đại diện nhóm nhanh nhất trình bày, các nhóm khác lắng nghe và cho ý kiến.
Cuối cùng, GV tổng hợp ý và đưa ra vòng đời hoàn thiện.
- Tương tự câu 2, 1 đại diện nhóm khác trả lời.
GV cho HS xem các tranh ảnh về tác hại của nhiễm giun và các hành động nên hay không nên để phòng giun đũa.
- GV lưu ý: trứng và ấu trùng giun đũa phát triển ở ngoài môi trường nên:
+ Dễ lây nhiễm
+ Dễ tiêu diệt
 
4. Củng cố
Câu 1: Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui vào ống mật? Hậu quả gây ra như thế nào đối với con người? (nhờ đầu giun đũa nhọn, nhiều giun con còn có kích thước nhỏ nên chúng có thể chui được vào chật ống mật gây tắc ống mật).
 Câu 2: Thành cơ dọc của giun đũa chỉ có cơ dọc phát triển nên giun đũa:
 A. chỉ có hể chun dãn, phồng dẹp cơ thể.
 B. chỉ có thể cong duỗi cơ thể.   
C. không thể di chuyển được.
 D. có thể cong duỗi, chun dãn, phồng dẹp cơ thể.
Câu 3: Ống tiêu hoá thẳng, có lỗ hậu môn là một đặc điểm tiến hoá của giun đũa. Nó có tác dụng gì?
A. thức ăn vận chuển đi heo một chiều. 
B. tốc độ tiêu hóa thức ăn nhanh hơn.
C. thức ăn đi vào không gặp phân thải ra.
D. cả A và B.      E. cả A, B và C.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục: “Em có biết”.
- Đọc trước bài 14 để tìm hiểu nơi sống, đặc điểm và tác hại đối với con người của giun kim, giun móc câu và giun chỉ.
1

 


Nguồn:trên mạng

 
 


Để tải về Tiết 13 Giun đũa
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pngTiet-13-Giun-dua.doc[2.55 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

giáo án tương tự