Tiết 31 giáo án Vật lý 12

  Đánh giá    Viết đánh giá
 15       0      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
hwqxuq
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
10/17/2009 11:08:44 AM
Loại file
doc
Dung lượng
0.12 M
Lần xem
0
Lần tải
15

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD

Bước 1:Tại trang tài liệu nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%
Tiết : 31
Tuần : 11

Ngày soạn : 30/09/09
Lớp : 12


Bài 18 HIỆU ỨNG DOPPLE
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Nhận biết được thế nào là hiệu ứng Doppler, giải thích được nguyên nhân của hiệu ứng Doppler.
2. Kĩ năng: Vận dụng được công thức tính tần số âm mà máy thu ghi nhận được khi nguồn âm chuyển động, máy thu đứng yên và khi nguồn âm đứng yên còn máy thu chuyển động.
3. Thái độ: Tích cực, chăm chỉ.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Thí nghiệm tạo hiệu ứng Doppler, H 18.2 tr 99 sgk, H 18.3 tr 100 sgk
2. Học sinh: Dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định, tổ chức
2. Bài cũ
Câu hỏi: Nêu các đặc trưng của âm?
3. Bài mới
Hoạt động 1: Thí nghiệm để phát hiện ra hiệu ứng Dopple
Hoạt động của trò
Trợ giúp của giáo viên
Ghi bảng

Học sinh quan sát, nghe và nhận xét?
Cho biết độ cao (tần số) của âm?
Với học sinh làm thí nghiệm: không đổi.
Các học sinh khác: âm cao hơn khi nguồn âm lại gần và thấp hơn khi nguồn âm ra xa.
Âm có độ cao thay đổi đã kết luận được điều gì?
Tần số thay đổi.
Yêu cầu một học sinh lên làm thí nghiệm như H 18.1 tr 99 sgk.
Hiệu ứng đó được gọi là hiệu ứng Doppler, nhưng nó chỉ xảy ra với người quan sát đứng bên ngoài nguồn âm
1. Thí nghiệm
a. Dụng cụ: Nguồn âm gắn vào đầu sợi dây mềm.
. Tiến hành: Một học sinh lên cầm đầu còn lại quay tròn.
c. Kết quả:
Học sinh quay nguồn âm thì nghe âm có độ cao không đổi (tần số không đổi).
Các học sinh còn lại nghe âm có độ cao thay đổi (tần số thay đổi).
Kết luận: Khi nguồn âm chuyển động, người quan sát đứng bên ngoài nguồn âm nghe thấy âm có độ cao thay đổi (tần số thay đổi).


Hoạt động 2: Giải thích hiện tượng thu được ở thí nghiệm trên
Hoạt động của trò
Trợ giúp của giáo viên
Ghi bảng

Tính quãng đường sóng âm và nguồn âm đi được sau một chu kì T?
Quãng đường của sóng âm và nguồn âm đi được sau một chu kì T là:  và .
Dọc theo phương truyền sóng, đỉnhcách nguồn một đoạn bao nhiêu?
Dọc theo phương truyền sóng, nguồn âm cách đỉnh  một đoạn: .
Tính khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp nhau?
Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp nhau là  và là bước sóng mới của sóng.
Nhắc lại công thức cộng vận tốc?

Tính quãng đường sóng lại gần người quan sát?
Trong thời gian , một đỉnh sóng lại gần người quan sát được quãng đường là .
Tính số lần bước sóng đã qua tai người đó ứng với quãng đường trên?
Số lần bước sóng đã đi qua tai người trong thời gian đó là .
H 18.3 tr 100 sgk, để hướng dẫn học sinh giải thích:
Nguồn âm () phát ra một đỉnh sóng  truyền đi với tốc độ  trong môi trường và nguồn âm chuyển động lại gần người quan sát với tốc độ .
Đúng lúc đó, nguồn cũng phát ra một đỉnh sóng  cũng truyền đi với tốc độ .
Tần số của sóng mà người quan sát ghi nhận được là .
Số lần bước sóng đi qua tai người quan sát là tần số mà tai người ấy thu được.
Nguồn âm () phát ra một đỉnh sóng  truyền đi với tốc độ  trong môi trường và người quan sát () chuyển động lại gần nguồn âm với tốc độ .
Dựa vào đó giáo viên hướng dẫn học sinh lập luận: Tốc độ dịch chuyển của đỉnh sóng so với người quan sát là .
Tần số người quan sát ghi nhận được: 
2. Giải thích hiện tượng
a. Nguồn âm chuyển động, người quan sát đứng yên:
Giả sử vào thời điểm , nguồn âm () phát ra một đỉnh sóng  truyền đi với tốc độ  trong môi trường và nguồn âm chuyển động lại gần người quan sát với tốc độ .
Quãng đường của sóng âm và nguồn âm đi được sau một chu kì T là:  và .
Dọc theo phương truyền sóng, nguồn âm cách đỉnh  một đoạn: . Đúng lúc đó, nguồn cũng phát ra một đỉnh sóng 

 


Tiết : 31                                                                                                                              

Tuần : 11                         

Ngày soạn : 30/09/09                                                                                                          

Lớp : 12      

 

Bài 18 HIỆU ỨNG DOPPLE

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức: Nhận biết được thế nào là hiệu ứng Doppler, giải thích được nguyên nhân của hiệu ứng Doppler.

2. Kĩ năng: Vận dụng được công thức tính tần số âm mà máy thu ghi nhận được khi nguồn âm chuyển động, máy thu đứng yên và khi nguồn âm đứng yên còn máy thu chuyển động.

3. Thái độ: Tích cực, chăm chỉ.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Thí nghiệm tạo hiệu ứng Doppler, H 18.2 tr 99 sgk, H 18.3 tr 100 sgk

2. Học sinh: Dụng cụ học tập

III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1. Ổn định, tổ chức

2. Bài cũ

Câu hỏi: Nêu các đặc trưng của âm?

3. Bài mới

Hoạt động 1: Thí nghiệm để phát hiện ra hiệu ứng Doppler

Hoạt động của trò

Trợ giúp của giáo viên

Ghi bảng

Học sinh quan sát, nghe và nhận xét?

Cho biết độ cao (tần số) của âm?

Với học sinh làm thí nghiệm: không đổi.

Các học sinh khác: âm cao hơn khi nguồn âm lại gần và thấp hơn khi nguồn âm ra xa.

Âm có độ cao thay đổi đã kết luận được điều gì?

Tần số thay đổi.

Yêu cầu một học sinh lên làm thí nghiệm như H 18.1 tr 99 sgk.

 

 

 

 

 

 

 

Hiệu ứng đó được gọi là hiệu ứng Doppler, nhưng nó chỉ xảy ra với người quan sát đứng bên ngoài nguồn âm

1. Thí nghiệm

a. Dụng cụ: Nguồn âm gắn vào đầu sợi dây mềm.

b. Tiến hành: Một học sinh lên cầm đầu còn lại quay tròn.

c. Kết quả:

Học sinh quay nguồn âm thì nghe âm có độ cao không đổi (tần số không đổi).

Các học sinh còn lại nghe âm có độ cao thay đổi (tần số thay đổi).

Kết luận: Khi nguồn âm chuyển động, người quan sát đứng bên ngoài nguồn âm nghe thấy âm có độ cao thay đổi (tần số thay đổi).

 

Hoạt động 2: Giải thích hiện tượng thu được ở thí nghiệm trên

Hoạt động của trò

Trợ giúp của giáo viên

Ghi bảng

Tính quãng đường sóng âm và nguồn âm đi được sau một chu kì T?

Quãng đường của sóng âm và nguồn âm đi được sau một chu kì T là: .

Dọc theo phương truyền sóng, đỉnhcách nguồn một đoạn bao nhiêu?

Dọc theo phương truyền sóng, nguồn âm cách đỉnh một đoạn: .

Tính khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp nhau?

H 18.3 tr 100 sgk, để hướng dẫn học sinh giải thích:

Nguồn âm () phát ra một đỉnh sóng truyền đi với tốc độ trong môi trường và nguồn âm chuyển động lại gần người quan sát với tốc độ .

 

 

 

 

 

 

Đúng lúc đó, nguồn cũng phát ra một đỉnh sóng

2. Giải thích hiện tượng

a. Nguồn âm chuyển động, người quan sát đứng yên:

Giả sử vào thời điểm , nguồn âm () phát ra một đỉnh sóng truyền đi với tốc độ trong môi trường và nguồn âm chuyển động lại gần người quan sát với tốc độ .

Quãng đường của sóng âm và nguồn âm đi được sau một chu kì T là: .

Dọc theo phương truyền sóng, nguồn âm cách đỉnh

Giáo viên : Nguyn Hng Thch Trang 1

 


Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp nhau là và là bước sóng mới của sóng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhắc lại công thức cộng vận tốc?

 

 

 

 

Tính quãng đường sóng lại gần người quan sát?

Trong thời gian , một đỉnh sóng lại gần người quan sát được quãng đường là .

Tính số lần bước sóng đã qua tai người đó ứng với quãng đường trên?

Số lần bước sóng đã đi qua tai người trong thời gian đó là .

 

cũng truyền đi với tốc độ .

 

 

 

 

 

 

 

 

Tần số của sóng mà người quan sát ghi nhận được là .

 

 

 

 

 

Số lần bước sóng đi qua tai người quan sát là tần số mà tai người ấy thu được.

Nguồn âm () phát ra một đỉnh sóng truyền đi với tốc độ trong môi trường và người quan sát () chuyển động lại gần nguồn âm với tốc độ .

Dựa vào đó giáo viên hướng dẫn học sinh lập luận:  Tốc độ dịch chuyển của đỉnh sóng so với người quan sát là .

 

 

Tần số người quan sát ghi nhận được:

 

một đoạn: . Đúng lúc đó, nguồn cũng phát ra một đỉnh sóng cũng truyền đi với tốc độ .

Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp nhau là và là bước sóng mới của sóng.

Khi đó, tần số của sóng mà người quan sát ghi nhận được là .

Ngược lại, nếu nguồn âm chuyển động ra xa người quan sát .

b. Nguồn âm đứng yên, người quan sát chuyển động lại gần:

Giả sử vào thời điểm , nguồn âm () phát ra một đỉnh sóng truyền đi với tốc độ trong môi trường và người quan sát () chuyển động lại gần nguồn âm với tốc độ . Tốc độ dịch chuyển của đỉnh sóng so với người quan sát là .

Trong thời gian , một đỉnh sóng lại gần người quan sát được quãng đường là .

Số lần bước sóng đã đi qua tai người trong thời gian đó là .

Tai người đã đón nhận số lần bước sóng trong

Suy ra .

Ngược lại, nguồn âm đứng yên, người quan sát chuyển động ra xa:

 

4. Củng cố: Hiểu được hiệu ứng Doppler, công thức tính tần số do người quan sát ghi nhận được.

5. Bài tập về nhà: Trả lời câu 1; 2 tr 101 skg

                              Làm bài tập 1; 2; 3 tr 102 skg

6. Hướng dẫn bài mới: Bài tập về sóng cơ.

Giáo viên : Nguyn Hng Thch Trang 1

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

 

Nguồn:

 
LINK DOWNLOAD

Tiet-31.doc[0.12 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)