Tiết 33 Địa lí 9

giáo án Địa lý 9
  Đánh giá    Viết đánh giá
 3       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
6m3pxq
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
12/28/2011 9:15:28 PM
Loại file
doc
Dung lượng
0.03 M
Lần xem
1
Lần tải
3
File đã kiểm duyệt an toàn

Tiết CT: 33 Tuần dạy: 16 Ngày dạy: 29/11/2011  ÔN TẬP     MỤC TIÊU: Kiến thức: Học sinh nắm vững các vấn đề cơ bản về lao động và việc làm của nước ta hiện nay. Một số nét về hoạt động dịch vụ v,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Tiết 33 Địa lí 9, Giáo Án Địa Lý 9 , Giáo án điện tử Tiết 33 Địa lí 9, doc, 1 trang, 0.03 M, Địa lý 9 chia sẽ bởi Tánh Nguyễn Phúc đã có 3 download

 
LINK DOWNLOAD

Tiet-33-Dia-li-9.doc[0.03 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

Tiết CT: 33
Tuần dạy: 16
Ngày dạy: 29/11/2011

ÔN TẬP




MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Học sinh nắm vững các vấn đề cơ bản về lao động và việc làm của nước ta hiện nay.
Một số nét về hoạt động dịch vụ và các điều kiện phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm nước ta.
Nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng, vấn đề sản xuất lương thực ở Việt Nam.
Cách vẽ và phân tích biểu đồ hình cột.
Đặc điểm công nghiệp Tây Ninh.
Kĩ năng:
Khái quát hoá và hệ thống hoá lại kiến thức đã học.
Kĩ năng vẽ các loại biểu đồ, cơ bản là biểu đồ hình cột.
Thái độ:
Ý thức bảo vệ môi trường.
TRỌNG TÂM: Vấn đề lao động và việc làm của nước ta, sản xuất lương thực của Đồng bằng sông Hồng ; vẽ biểu đồ.
CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bản đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng, sơ đồ vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.
Học sinh: Các kiến thức đã học, tập bản đồ Địa lí 9, sách giáo khoa.
TIẾN TRÌNH:
Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh.
Kiểm tra miệng: Kiểm tra trong quá trình ôn tập.
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học

Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu yêu cầu bài học.
Hoạt động 2:
Dựa vào kiến thức đã học, cho biết nguồn lao động nước ta có những đặc điểm cơ bản nào ? Hàng năm lao động nước ta tăng thêm khoảng bao nhiêu ? (hơn 1,1 triệu)
Ưu điểm.
Hạn chế.
Tại sao nói việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta hiện nay ? (thiếu sự đa dạng về các ngành nghề ở nông thôn, đòi hỏi trình độ cao ở thành thị …).
Dịch vụ là gì ?
Tại sao nói dịch vụ nước ta có cơ cấu đa dạng ? Ví dụ minh hoạ ?
Dịch vụ công cộng: Khoa học công nghệ, giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, quản lí nhà nước, đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc.
Dịch vụ sản xuất: Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, tín dụng, kinh doanh tài sản, tư vấn.
Dịch vụ tiêu dùng: Thương nghiệp, dịch vụ sửa chữa, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ cá nhân và cộng đồng.
Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành sơ đồ sau:

Vẽ biểu đồ cột thể hiện năng suất lúa (đơn vị: tạ/ha) của Đồng bằng sông Hồng thời kì 1955 - 2002 qua bảng số liệu sau:
1955
2000
2002

Đồng bằng sông Hồng
44,4
55,2
56,4



Nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng đạt được những thành tựu to lớn gì ? Vì sao
Xác định trên bản đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng, các địa phương phát triển chăn nuôi lợn ? (năm 2002 có 6,3 triệu con lợn ). Vì sao ? (đông dân, nguồn lương thực thực phẩm dồi dào…).
Nông nghiệp Việt Nam chịu tác động của những nhân tố kinh tế - xã hội nào ?
Dân cư và lao động.
Cơ sở vật chất và hạ tầng cơ sở.
Chính sách phát triển công nghiệp.
Thị trường.
Trong những năm gần đây, nước ta không những sản xuất gạo đủ ăn mà còn dành cho xuất khẩu. Vậy, nguyên nhân quan trọng thứ nhất tạo nên những thành tựu to lớn đó là gì ?
Từ khi đổi mới đến nay, nền công nghiệp Tây Ninh có gì biến đổi ?
Phát triển với tốc độ cao.
Mạng lưới công nghiệp ngày càng mở rộng.
Tuy tăng trưởng nhanh nhưng công nghiệp còn có những hạn chế nào cần khắc phục ?

1. Lao động và việc làm:
a. Lao động:
Lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh.
Tập trung nhiều ở nông thôn.
Hạn chế về thể lực và trình độ.
. Việc làm:
Thiếu việc làm ở nông thôn.
Thất nghiệp ở thành thị: 6%.
2. Dịch vụ:
Dịch vụ là các hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người.
3. Các điều kiện phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm:
Công nghiệp năng lượng, hoá chất.
Công gnhiệp luyện kim đen, màu.
Công gnhiệp hoá chất.
Công nghiệp vật liệu xây dựng.

 


Giáo án Địa lí 9                                                                                                                             Năm học: 2011 - 2012

 

Tiết CT: 33

Tuần dạy: 16

Ngày dạy: 29/11/2011

 

       ÔN TẬP

 

 

  1. MỤC TIÊU:
  1. Kiến thức:
  • Học sinh nắm vững các vấn đề cơ bản về lao động và việc làm của nước ta hiện nay.
  • Một số nét về hoạt động dịch vụ và các điều kiện phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm nước ta.
  • Nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng, vấn đề sản xuất lương thực ở Việt Nam.
  • Cách vẽ và phân tích biểu đồ hình cột.
  • Đặc điểm công nghiệp Tây Ninh.
  1. Kĩ năng:
  • Khái quát hoá và hệ thống hoá lại kiến thức đã học.
  • Kĩ năng vẽ các loại biểu đồ, cơ bản là biểu đồ hình cột.
  1. Thái đ:
  • Ý thức bảo vệ môi trường.
  1. TRỌNG TÂM: Vấn đề lao động và việc làm của nước ta, sản xuất lương thực của Đồng bằng sông Hồng ; vẽ biểu đồ.
  2. CHUẨN BỊ:

-          Giáo viên: Bản đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng, sơ đồ vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.

-          Học sinh: Các kiến thức đã học, tập bản đĐịa lí 9, sách giáo khoa.

  1. TIẾN TRÌNH:
  1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh.
  2. Kiểm tra miệng: Kiểm tra trong quá trình ôn tập.
  3. Bài mới:

 

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung bài học

Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu yêu cầu bài học.

Hoạt động 2:

 

  •              Dựa vào kiến thức đã học, cho biết nguồn lao động nước ta có những đặc điểm cơ bản nào ? Hàng năm lao động nước ta tăng thêm khoảng bao nhiêu ? (hơn 1,1 triệu)

-                      Ưu điểm.

-                      Hạn chế.

 

  •              Tại sao nói việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta hiện nay ? (thiếu sự đa dạng về các ngành nghề ở nông thôn, đòi hỏi trình độ cao ở thành thị …).

 

 

  •              Dịch vụ là gì ?
  •              Tại sao nói dịch vụ nước ta có cơ cấu đa dạng ? Ví dụ minh hoạ ?

-                      Dịch vụ công cộng: Khoa học công nghệ, giáo dục, y tế, v

 

1. Lao động và việc làm:

a. Lao động:

-                      Lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh.

-                      Tập trung nhiều ở nông thôn.

-                      Hạn chế về thể lực và trình độ.

b. Việc làm:

-                      Thiếu việc làm ở nông thôn.

-                      Thất nghiệp ở thành thị: 6%.

2. Dịch vụ:

-                      Dịch vụ là các hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người.

 

Nguyễn Phúc Tánh Trang 1

 


Giáo án Địa lí 9                                                                                                                             Năm học: 2011 - 2012

 

ăn hoá, thể thao, quản lí nhà nước, đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc.

-                      Dịch vụ sản xuất: Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, tín dụng, kinh doanh tài sản, tư vấn.

-                      Dịch vụ tiêu dùng: Thương nghiệp, dịch vụ sửa chữa, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ cá nhân và cộng đồng.

 

  •              Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành sơ đồ sau:

 

  •              Vẽ biểu đồ cột thể hiện năng suất lúa (đơn vị: tạ/ha) của Đồng bằng sông Hồng thời kì 1955 - 2002 qua bảng số liệu sau:

 

 

 

1955

2000

2002

Đồng bằng sông Hồng

44,4

55,2

56,4

 

 

 

 

 

 

 

3. Các điều kiện phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm:

 

-                      Công nghiệp năng lượng, hoá chất.

-                      Công gnhiệp luyện kim đen, màu.

-                      Công gnhiệp hoá chất.

-                      Công nghiệp vật liệu xây dựng.

-                      Công nghiệp năng lượng (thuỷ điện).

-                      Chế biến nông, lâm, thuỷ sản.

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Phúc Tánh Trang 1

 


Giáo án Địa lí 9                                                                                                                             Năm học: 2011 - 2012

 

  •              Nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng đạt được những thành tựu to lớn gì ? Vì sao
  •              Xác định trên bản đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng, các địa phương phát triển chăn nuôi lợn ? (năm 2002 có 6,3 triệu con lợn ). Vì sao ? (đông dân, nguồn lương thực thực phẩm dồi dào…).

 

 

  •              Nông nghiệp Việt Nam chịu tác động của những nhân tố kinh tế - xã hội nào ?

-                      Dân cư và lao động.

-                      Cơ sở vật chất và hạ tầng cơ sở.

-                      Chính sách phát triển công nghiệp.

-                      Thị trường.

  •              Trong những năm gần đây, nước ta không những sản xuất gạo đăn mà còn dành cho xuất khẩu. Vậy, nguyên nhân quan trọng thứ nhất tạo nên những thành tựu to lớn đó là gì ?

 

  •              Từ khi đổi mới đến nay, nền công nghiệp Tây Ninh có gì biến đổi ?

-                      Phát triển với tốc độ cao.

-                      Mạng lưới công nghiệp ngày càng mở rộng.

  •              Tuy tăng trưởng nhanh nhưng công nghiệp còn có những hạn chế nào cần khắc phục ?

 

-                      Năng suất lúa cao nhất nước do trình độ thâm canh tăng năng suất, tăng vụ.

-                      Vụ động trở thành vụ chính, cơ cấu cây trồng đa dạng và hiệu quả kinh tế cao.

-                      Là vùng nuôi lợn nhiều nhất nước ta.

5. Vai trò của các nhân tố kinh tế - xã hội đối với sự phát triển nông nghiệp:

 

 

 

-                      Nhiều nhân tố, quan trọng nhất là đường lối đổi mới trong nông nghiệp.

 

6. Công nghiệp Tây Ninh:

-                      Tăng trưởng nhanh nhưng chưa vững chắc.

-                      Chưa có các ngành then chốt.

-                      Thiếu vốn, chậm đổi mới công nghệ.

-                      Hàng hoá chưa đủ sức cạnh tranh.

 

 

  1. Câu hỏi, bài tập củng cố:

4.1. Giáo viên tóm tắt lại các ý chính cần ôn tập chuẩn bị cho thi học kì I.

4.2. Nhận xét tinh thần chuẩn bị tiết học của học sinh.

  1. Hướng dẫn học sinh tự học:
  • Học bài và làm các bài tập bản đồ từ đầu năm đến nay.
  • Tiếp tục tự ôn tập, hệ thống hoá kiến thức bằng bản đồ tư duy.
  • Chuẩn bị tiết kiểm tra học kì I (theo đề cương của Sở GD & ĐT Tây Ninh).

 

  1. RÚT KINH NGHIỆM:

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Phúc Tánh Trang 1

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về Tiết 33 Địa lí 9
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự