Giáo Án Tiếng Anh 12:Tổng Hợp 12 Thì - 12 Tenses In English Grammar Full

giáo án điện tử Tiếng Anh Tiếng Anh 12 Tiếng Anh 12 (Sách cũ)
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       2      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
1ao00q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2018-05-16 09:46:42
Loại file
pdf
Dung lượng
1.44 M
Trang
47
Lần xem
2
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

<!DOCTYPE html<br>!--[if IE]> <![endif]--> 1 2 TENSES CONTENTS i. The simple present tense (thì hiện tại đơn).......................................................................................2 ii

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

!--[if IE]> 1
2 TENSES CONTENTS  
i. The simple present tense (thì hiện tại đơn).......................................................................................2  
ii. The present continuous tense (thì hiện tại tiếp diễn) .......................................................................8  
iii. The present perfect tense ꢀthꢁ hiện tại hoꢂn thꢂnh).......................................................................12  
iv. Present perfect continuous (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)......................................................16  
v. The simple past tense (thì quá khứ đơn) ........................................................................................19  
vi. The past continuous tense (thì quá khứ tiếp diễn) ........................................................................23  
vii. The past perfect tense (thì quá khứ hoàn thành)..........................................................................26  
viii. The past perfect continous (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)...................................................28  
ix. The simple future tense ꢀthꢁ tương lai đơn) ..................................................................................31  
the near future tenses ꢀthꢁ tương lai gần) ...........................................................................................34  
x. The future continuous tense ꢀthꢁ tương lai tiếp diễn).....................................................................37  
xi. The future perfect tense ꢀthꢁ tương lai hoꢂn thꢂnh) ......................................................................40  
xii. The future perfect continuous tense ꢀthꢁ tương lai hoꢂn thꢂnh tiếp diễn)....................................43  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
1




I. THE SIMPLE PRESENT TENSE  
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)  
(
1
. Form (Cấu trúc)  
a. Đối với động từ To Be (am/ is/ are)  
Affirmative  
Negative  
Inte
ogative  
(Khẳng định)  
(Phủ định)  
(Nghi vấn)  
S + am/ is/ are + …  
S + am/ is/ are + not + …  
Am/ Is/ Are + S + …?  
is not = isn’t  
are not = aren’t  
Ex:  
Ex:  
Ex:  
I am a student. (Tôi là một  
học sinh.)  
He is not a teacher. (Anh ấy không Am I a student? (Tôi có phải là  
phải là giáo viên.)  
học sinh không?)  
Is it sunny? (Có phải trời nắng  
không?  
She is a student. (Cô ấy là  
một học sinh.)  
I am not a winner. (Tôi không  
phải là người chiến thắng.)  
We are very happy. (Chúng They are not at home. (Họ không Are you a doctor? (Bạn có phải  
tôi rất hạnh phúc.)  
có ở nhà.)  
là bác sĩ không?)  
Các chủ từ đƣợc sử dụng trong câu (Kí hiệu chung là S)  
I
Tôi, tớ  
Anh ấy  
He  
She  
It  
Cô ấy  
Nó  
You  
We  
They  
Bạn, cậu  
Chúng tôi, chúng ta  
Họ, chúng nó  
Động từ To Be sẽ được chia theo chủ ngữ của câu:  
I
am  
is  
She, He, It, Singular noun (Danh từ số ít)  
You, We, They, Plural noun (Danh từ số nhiều)  
are  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
2
 




b. Đối với động từ thƣờng  
Affirmative  
Negative  
Inte
ogative  
(Khẳng định)  
(Phủ định)  
(Nghi vấn)  
S + V/Vs/es + …  
S + do/ does + not + V +...  
Do/ Does + S +V + …?  
Do not = don’t  
Does not = doesn’t  
Ex:  
Ex:  
Ex:  
I go to school every day.  
Dog likes meat.  
She doesn’t study on Friday.  
Jack and Peter don’t work late  
today.  
Do you play volleyball?  
→ Yes, I do./ No, I don’t.  
Does Lan listen to music after  
school?  
I don’t listen to music.  

Yes, she does./No, she doesn’t.  
Động từ thƣờng ở hiện tại đơn sẽ được chia theo chủ ngữ của câu:  
I, You, We, They, Plural noun (Danh từ số nhiều)  
She, He, It, Singular noun (Danh từ số ít)  
V
Vs/es  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
3




2
. Usage (Cách dùng)  
a. Diễn tả một thói quen, hoặc một hꢂnh động xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần.  
I always get up at 7 a.m.  
I go to school every day.  

Hành động “đi học” diễn ra hằng ngày,  
→ Việc thức dậy vào 7 giờ sáng đã trở thành  
thói quen của cô ấy.  
lặp đi lặp lại.  
b. Diễn tả một sự thật hiển nhiên, chân lý, điều luôn đúng.  
o
The sun rises in the East.  
Water boils at 100 C.  
o
Hiện tượng mặt trời mọc ở hướng đông, nước sôi ở 100 C là sự thật hiển nhiên, luôn luôn đúng.  

The planes to Ho Chi Minh city  
leave at 6 a.m. every day.  
The news is at 7 p.m.  
c. Khi nói đến một lịch trình của các phương tiện giao thông, thời gian biểu đã được lên lịch trước.  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
4





Lịch trình của những chuyến tàu đã được  
→ Bản tin đã được lên lịch sẵn, luôn phát  
sóng vào giờ tối.  
ấn định sẵn vào 6 giờ sáng mỗi ngày.  
7
Lƣu ý: Trong thì hiện tại đơn, động từ đi với các chủ từ “I, You, We, They” và danh từ số nhiều  
được giữ nguyên mẫu. Riêng động từ đi với chủ từ “He, She, It” vꢂ danh từ số ít ta cần lưu ý các  
quy tắc sau:  
QUY TẮC THÊM “S” VÀ “ES” Ở ĐỘNG TỪ THƢỜNG  
a. Những động từ tận cùng bằng những chữ sau đây thꢁ phải thêm "es"  
S, X, Z, CH, SH, O (do, go) + ES  
miss misses  
mix mixes  
buzz buzzes  
watch watches  
wash washes  
do does  
go goes  
Ex:  
He often kisses his wife before going to work.  
Tom
ushes his teeth every day.  
b. Những động từ tận cùng bằng "y" thì phải xét 2 trường hợp sau đây  

Nếu trước “y” là nguyên âm (vowel) “a, e, i, o, u” thì chỉ cần thêm “s” vꢂo sau động từ.  
She plays the piano very well.  
Ex:  
Ex:  
He often stays at home at weekend.  

Nếu trước Y là phụ âm (consonant) thì sẽ đổi “y” thꢂnh “i” rồi thêm “es” vꢂo. (Y → IES)  
He often ca
ies money with him whenever he goes out.  
c. Các trường hợp còn lại ta chỉ cần thêm "s" vào sau động từ  
Ex:  
He likes reading books.  
She likes pop music.  
3
. Common adve
s (Các trạng từ phổ biến)  
Adve
 
Meaning  
Example  
(Trạng từ)  
ꢀNghĩa)  
(Ví dụ)  
every day/week/month/year mỗi ngày/tuần/tháng/năm I go shopping every month.  
once/twice/three times…  
1 lần/2 lần/3 lần…  
vài lần  
They study Math three times a week.  
She goes swimming twice a month.  
several times  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
5




many times  
nhiều lần  
I go to Ha Noi once a year.  
CÁC TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT  
ꢀDùng để diễn tả mức độ thường xuyên của một hꢂnh động)  
always  
luôn luôn  
I am always sleepy.  
frequently  
usually  
often  
thường xuyên  
thường thường  
thường  
They frequently go to the market.  
She usually goes to school.  
He often gets up early.  
I sometimes read book.  
We occasionally play soccer.  
He seldom goes shopping.  
I am rarely sad.  
sometimes  
occasionally  
seldom  
thỉnh thoảng  
đôi khi  
ít khi, không thường  
hiếm khi  
rarely  
never  
không bao giờ  
I never smoke.  
Các mức độ của trạng từ chỉ tần suất  
Vị trí của trạng từ chỉ tần suất:  
+
Sau động từ TO BE  
Ex:  
He is always a good student in my class. (Anh ấy luôn là học sinh giỏi trong lớp tôi).  
+
Đứng trước động từ thường ꢀđể bổ nghĩa cho động từ thường).  
Ex:  
I sometimes go to school (Thỉnh thoảng tôi đến trường).  
+
Đứng cuối câu  
Ex:  
She plays games four times a week. (Cô ấy chơi trò chơi 4 lần một tuần.)  
I study English on every Tuesday. (Tôi học tiếng Anh vào các ngày thứ ba)  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
6



+
Đứng một mình ở đầu câu  
Ex: Every day, I go to school. (Mỗi ngày, tôi đến trường.)  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
7




II. THE PRESENT CONTINUOUS TENSE  
(THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN)  
1
. Form (Cấu trúc)  
Affirmative  
Negative  
Inte
ogative  
(Khẳng định)  
(Phủ định)  
(Nghi vấn)  
S + am/ is/ are + V-ing +… S + am/is/are + not + V-ing +... Am/ Is/Are + S + V-ing +…?  
is not = isn’t  
are not= aren’t  
They are playing football  
They aren’t singing at present.  
Are you watching TV?  
in the school yard.  
She isn’t going to the  
→ Yes, I am./ No, I am not.  
Is he working on any special  
My mother is cooking in the supermarket now.  
kitchen.  
He isn’t studying English at the projects at work?  
They are visiting their aunt moment.  
→ Yes, he is./ No, he isn’t.  
Is she visiting her parents next  
weekend?  
next month.  

Yes, she is./ No, she isn’t.  
Động từ To Be sẽ được chia theo chủ ngữ của câu:  
I
Am  
Is  
He, She, It, Singular noun (danh từ số ít)  
We, You, They, Plural noun (danh từ số nhiều)  
Are  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
8
 




2
. Usage (Cách dùng)  
a. Diễn tả hꢂnh động xảy ra ngay tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói.  
I am teaching English now.  
Hành động dạy tiếng anh đang xảy ra ngay thời điểm nói.  

Ex:  
I am looking for a new flat.  
She is quite busy these day. She is doing her assignment.  
b. Diễn tả hꢂnh động sẽ xảy ra ở tương lai gần (có kế hoạch từ trước).  
We are having a birthday party this Sunday.  

Bữa tiệc sinh nhật được tổ chức vào chủ nhật nhưng ta vẫn dùng thì hiện tại tiếp diễn vì nó đã  
được lên kế hoạch từ trước, chắc chắn sẽ thực hiện.  
Ex:  
I am flying to London tomo
ow.  
They are building a house next week.  
Mary is getting ma
ied this Sunday.  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
9




c. Diễn tả một xu hướng, một sự thay đổi ở hiện tại, thường dùng với các động từ như be, get,  
become.  
Everyone is getting busier and busier  

Mọi người càng ngày càng trở nên bận rộn với nhiều thứ như công việc, gia đình, bạn bè… Đó  
là xu hướng chung hiện nay.  
Ex:  
The Earth is getting hotter.  
Life is becoming more and more comfortable.  
d. Diễn tả hꢂnh động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói.  
Ex:  
He is always running in the lo
y.  
She is always asking stupid question.  
Lƣu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ giác quan, nhận thức và sự sở hữu như  
see (nhìn), hear (nghe), smell (ngửi), taste (nếm), sound (phát ra âm thanh), feel (cảm nhận, cảm  
thấy), know (biết), like (thích), love (yêu), hate (ghét), want (muốn), understand (hiểu), believe (tin  
tưởng), have (có), own (sở hữu)…  
3
. Common adve
s (Các trạng từ phổ biến)  
Adve
 
Trạng từ)  
Meaning  
ꢀNghĩa)  
Example  
(Ví dụ)  
(
Now  
Bây giờ  
They are playing football now.  
Right now  
Ngay bây giờ  
I am listening to music right now.  
He is singing karaoke at this time.  
We are watching TV at the moment.  
She is washing dishes at the present.  
At this time  
At the moment  
At the present  
Ngay thời gian này  
Ngay lúc này  
Ngay hiện tại  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
10  




Command word  
Từ mệnh lệnh)  
Meaning  
(Nghĩa)  
Example  
(Ví dụ)  
(
Look!  
Nhìn kìa  
Look! Tom is doing a cartwheel.  
Listen!  
Nghe này  
Listen! Someone is crying  
Keep silent!  
Yên lặng nào  
Keep silent! The baby is sleeping.  
Lƣu ý: NGUYÊN TẮC THÊM “ING”  
Động từ tận cùng lꢂ “e” ta sẽ bỏ “e” vꢂ thêm “ing”  
+
Ex:  
have → having  
move → moving  
leave → leaving  
+
Động từ tận cùng là “ie” ta sẽ chuyển thꢂnh “y” rồi thêm “ing”  
Ex:  
lie → lying  
tie → tying  
die → dying  
+
Động từ kết thúc với âm “ic”, ta thêm “k” vꢂo sau động từ rồi mới thêm “ing”  
Ex:  
panic → panicking  
traffic → trafficking  
picnic → picnicking  
+
Động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng phụ âm, nhưng trước phụ âm là 1 trong các nguyên âm (a, e, o,  
i, u) thì ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm “ing”.  
Ex:  
stop → stopping  
drop → dropping  
plan → planning  
+
Động từ có 2 âm tiết, khi trọng âm đặt ở âm thứ hai ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm “ing”.  
Ex:  
begin → beginning  
refer → refe
ing  
occur → occu
ing  
+
Những trường hợp còn lại ta chỉ cần thêm “ing”  
Ex:  
play → playing  
look → looking  
go  
→ going  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
11  




III. THE PRESENT PERFECT TENSE  
ꢀTHꢁ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH)  
1
. Form (Cấu trúc)  
Affirmative  
Negative  
Inte
ogative  
(Khẳng định)  
(Phủ định)  
(Nghi vấn)  
S + has/have + V3/ed + …  
S + has/have + not + V3/ed +… Has/Have + S + V3/ed +…?  
have not = haven’t  
has not = hasn’t  
Ex:  
Ex:  
Ex:  
I haven’t done all homework.  
I have done all homework.  
He has written three books.  
Have you done all  
homework?  
He hasn’t written three books  
yet?  
She hasn’t designed 3 labels  
Has he written three books  
yet?  
She has already designed  
three labels.  
yet.  
Has she designed three labels  
yet?  
They have been to Thailand.  
He hasn’t been to The USA.  
Has he ever been to the  
USA?  
Trợ động từ have/has sẽ được chia theo chủ ngữ của câu:  
I, We, You, They, Plural noun (danh từ số nhiều)  
He, She, It, Singular noun (danh từ số ít)  
have  
has  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
12  
 




2
. Usage (Cꢂch sử dụng)  
a. Diễn tả hꢂnh động vừa mới xảy ra, thường sử dụng với từ “just”  
I have just cleaned the floor. (Tôi vừa mới lau sàn)  
Hành động lau sàn vừa mới kết thúc trước câu nói. Nếu hành động lau sàn đã kết thúc lâu rồi thì  

ta dùng thì quá khứ đơn: I cleaned the floor.  
Ex:  
Ex:  
I have just had lunch. (Tôi vừa mới ăn trưa – hành động “ăn trưa” vừa mới xảy ra.)  
My mother has just tidied up the kitchen. (Mẹ tôi vừa dọn dẹp nhà bếp.)  
b. Diễn tả hꢂnh động đã xảy ra trong quá khứ nhưng chưa xác định rõ thời gian, thường dùng với  
các trạng từ “already”, “recently”, “lately”  
Ex:  
I have already finished my homework.  
The price of gold have gone up recently.  
c. Diễn tả hꢂnh động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ, thường dùng với các trạng từ  
once, twice, three times, four times… several times, many times  
Ex:  
I have seen that movie three times.  
I think I have met him once before.  
d. Diễn tả hꢂnh động đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dꢂi cho đến hiện tại và có thể còn tiếp diễn  
trong tương lai, thường dùng với các trạng từ: since + mốc thời gian, for + khoảng thời gian, up to  
now/present (cho đến bây giờ), so far (cho đến tận bây giờ), untill/till (cho đến)  
She has been a teacher for more than ten years.  
(Cô ấy là giáo viên đã hơn 10 năm, nghĩa là bây giờ cô ấy vẫn đang là giáo viên)  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên 0939962201  
13  




Ex:  
I have learned English for 4 years. (Tôi đã học tiếng anh được 4 năm rồi.)  
I have known him since 2000. (Tôi quen anh ấy từ năm 2000.)  
e. Diễn tả hꢂnh động chưa hoꢂn thꢂnh thường dùng với “yet” (dùng trong câu phủ định và nghi vấn)  
Ex:  
I haven’t finished painting this wall yet. (Tôi chưa sơn xong bức tường này.)  
Have you finished painting this wall yet? (Bạn đã sơn xong bức tường này chưa.)  
f. Diễn tả những trải nghiệm, thường dùng với “ever” (bao giờ), “never” ꢀchưa bao giờ)  
Ex:  
I have never been to Australia? (Tôi chưa bao giờ tới nước Úc.)  
Have you ever travelled a
oad? (Bạn đã bao giờ đi du lịch nước ngoài chưa?)  
g. Diễn tả những hꢂnh động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của hꢂnh động đó vẫn còn liên  
quan đến hiện tại.  
Ex:  
My father has painted the wall in his room. It is still wet. (Ba tôi vừa mới sơn tường trong  
phòng của ông ấy. Nó vẫn còn ướt.)  
He has met a moto
ike accident. There is a wound on his face. (Anh ấy đã bị tai nạn xe. Có  
một vết thương trên mặt của anh ấy.)  
3
. Common Adve
s (Các trạng từ phổ biến)  
Adve
 
Meaning  
Example  
(Trạng từ)  
ꢀNghĩa)  
(Ví dụ)  
kể từ khi…  
I have lived here since 2010.  
Since + mốc thời gian  
For + khoảng thời gian  
khoảng…  
She has been a doctor for 5 years.  
Dùng trong câu khẳng định hay câu nghi vấn,  
Already có thể đứng ngay sau have vꢂ cũng  
có thể đứng cuối câu.  
Already  
đã, xong rồi  
I have already had the answer = I have had  
the answer already.  
Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. Yet  
thường đứng cuối câu.  
I hasn’t decided what to do yet. = I hasn’t  
decided what to do.  
Yet  
vẫn chưa  
Have you read this article yet? = Have you  
read this article?  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
14  




Dùng để chỉ một hꢂnh động vừa mới xảy ra.  
I have just met him.  
Just  
ꢃừa mới  
Recently, Lately  
So far  
ꢄần đây  
He has recently a
ived from New York.  
We haven’t finished the English tenses so far.  
Cho đến bây giờ  
Up to now  
up to the present  
up to this moment  
until now  
Đến tận bây giờ  
She hasn’t come up to now.  
until this time  
Đã từng bao giờ…  
chưa  
Ever chỉ dùng trong câu nghi vấn  
Have you ever gone a
oad?  
Ever  
Chưa bao giờ  
I have never eaten a mango before. Have you  
eaten a mango?  
Never… before  
Trong thời gian qua  
It has rained in the past week.  
In/Over/During/For +  
the past/last time  
She hasn’t talked to me over the last 4 days.  
SO SꢃNH ꢄIꢅꢆ QUꢃ ꢇHꢈ ĐƠN VÀ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH  
Quá Khứ Đơn  
Hiện Tại Hoàn Thành  
Diễn tả hꢂnh động xảy ra với thời điểm xác định  
trong quá khứ: yesterday, 1 year ago, last  
week/month…  
Diễn tả hꢂnh động đã xảy ra trong quá khứ  
nhưng với những từ chỉ thời điểm không xác  
định, chẳng hạn như: ever, never, once, many  
times, several times, just, recently, before, so  
far, already, yet...  
Ex: I visited my close friend yesterday.  
Ex: I have just gone to the post office.  
Diễn tả hꢂnh động đã xảy ra trong quá khứ và kết Diễn tả hꢂnh động đã xảy ra trong quá khứ  
thúc hoàn toàn trong quá khứ.  
nhưng kết quả của hꢂnh động đó còn liên quan  
đến hiện tại.  
Ex: Last month, I attended a studying oversea  
seminar in Diamond Plaza.  
Ex: My mother has cried. Now her eyes are  
still red.  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
15  




IV. PRESENT PERFECT CONTINUOUS  
(
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN)  
1
. Form (Cấu trúc)  
Affirmative  
Negative  
Inte
ogative  
(Câu khẳng định)  
Câu phủ định  
(Câu nghi vấn)  
S + have/has + been + V-ing  
S + have/has + not + been  
Have/Has + S + been + V-ing?  
+
V-ing  
have not = haven’t  
has not = hasn’t  
Ex:  
Ex:  
Ex:  
He has been watching the  
movie since yesterday. (Cô ấy  
đã coi phim từ hôm qua đến  
giờ.)  
We haven’t been working Have they been drinking a lot?  
on the project for 2 weeks. (Họ đã uống nhiều lắm rồi phải  
(Chúng tôi đã không làm dự không?)  
án đó 2 tuần nay.)  
Have you been sleeping since  
Sara has been working on the  
project for the last two week.  
I haven’t been to Da Lat  
for a long time. (Tôi đã  
không đi Đà Lạt một thời  
gian dài.)  
then? (Nãy giờ bạn đã ngủ chưa?)  
Has she been running in the  
park? (Nãy giờ cô ấy chạy trong  
công viên phải không?)  
(Sara đã làm việc với dự án đó  
từ 2 tuần trước.)  
I have been studying Chinese  
for 3 months. (Tôi đã học tiếng  
trung quốc được 3 tháng.)  
Lƣu ý: Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ chỉ giác quan, nhận thức và sự  
sở hữu như see (nhìn), hear (nghe), smell (ngửi), taste (nếm), sound (phát ra âm thanh), feel (cảm  
nhận, cảm thấy), know (biết), like (thích), love (yêu), hate (ghét), want (muốn), understand (hiểu),  
believe ꢀtin tưởng), have (có), own (sở hữu)…  
Các động từ trên dùng với thì hiện tại hoàn thành.  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
16  
 




2
. Usage (Cách sử dụng)  
a. Diễn để diễn tả một hꢂnh động hoặc sự việc bắt đầu trong quá khứ, kéo dài liên tục đến hiện tại  
và có thể tiếp tục trong tương lai. Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào tính liên tục của  
hꢂnh động.  
Ex:  
I have been studying French for five years. ꢀTôi đã học tiếng Pháp được 5 năm rồi.)  
Tôi đã học tiếng Pháp được 5 năm rồi, tức là bây giờ tôi vẫn còn học tiếng Pháp.  

They have been living in this city since 1997. (Họ đã sống ở thành phố này từ năm 1997.)  
Họ đã sống ở thành phố này từ năm 1997, tức là bây giờ họ vẫn còn sống ở thành phố  

đó.  
There are still some furniture upstairs. We have been trying to move all of them to the truck  
since 8 a.m. (Còn một số đồ nội thất trên lầu. Chúng tôi cố gắng dọn chúng ra xe tải từ tám  
giờ sáng nay.)  

Chúng tôi đã bắt đầu dọn nhà từ sang đến giờ, và tiếp tục dọn cho đến khi xong.  
b. Diễn tả một sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy kết quả hoặc ảnh hưởng ở hiện tại.  
Ex:  
Oh, the kitchen is a mess. Who has been cooking? (Oh, nhà bếp thật lộn xộn. Ai vừa nấu ăn  
đấy?)  
You look tired. Have you been sleeping properly? (Anh trông có vẻ mệt mỏi. Anh ngủ  
không đủ giấc à?)  
c. Diễn tả hꢂnh động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở hiện tại.  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
17  




Ex:  
She has been writing to her regularly for a couple of years. (Trong mấy năm nay cô ấy  
thường xuyên viết thư cho bà ấy.)  
He has been phoning me all week for an answer. (Anh ta đã gọi điên cho tôi cả tuần này  
chỉ để có được câu trả lời.)  
d. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được dùng chung với các cụm từ như since, for, all  
week, for days, lately, recently, over the last few months  
Ex:  
I have been wanting to do that for ten years. (Tôi đã muốn làm việc đó suốt 10 năm nay.)  
You haven’t been getting good results over the last few months. (Trong mấy tháng vừa  
qua, bạn đã đạt được kết quả rất tốt.)  
3
. Common Adve
s (Các trạng từ phổ biến)  
Adve
 
Trạng từ)  
Meaning  
ꢀNghĩa)  
Example  
(Ví dụ)  
(
I have been living in Paris  
since 2005.  
She has been teaching in this  
school for 15 years.  
since + mốc thời gian  
for + khoảng thời gian  
kể từ khi + …  
khoảng + …  
up to now  
up to the present  
up to this moment  
until now  
I have been working in this  
company until now.  
Đến tận bây giờ  
until this time  
He has recently been dating  
her.  
Recently, Lately  
ꢄần đây  
In/Over/During/For + the  
past/last time  
It has been raining all day  
during last month.  
Trong thời gian qua  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
18  




V. THE SIMPLE PAST TENSE  
(THÌ QUÁ KHꢈ ĐƠN)  
1
. Form (Cấu trúc)  
a. Đối với động từ To Be  
Affirmative  
Negative  
Inte
ogative  
(Câu khẳng định)  
(Câu phủ định)  
(Câu nghi vấn)  
S + was/ were + …  
S + was/ were not + …  
Was/Were + S + …?  
was not = wasnt  
were not = werent  
Ex:  
Ex:  
Ex:  
I was at home yesterday.  
They were students 2 years  
ago.  
I wasnt here yesterday.  
She wasnt born in Tokyo.  
Was he at the cinema?  
Were the students happy?  
They werent happy last night. Were you hungry?  
She was sick 3 days ago.  
You, We, They, Plural noun (Danh từ số nhiều)  
I, She, He, It, Singular noun (Danh từ số ít)  
were  
was  
b. Đối với động từ thƣờng  
Affirmative  
Negative  
Inte
ogative  
(Câu khẳng định)  
(Câu phủ định)  
(Câu nghi vấn)  
S + V2/ed + …  
S + did not + V + …  
Did + S + V + …?  
did not = didnt  
Ex:  
Ex:  
Ex:  
I watched an interesting  
program on TV last night.  
I didnt understand the lesson Did she come here yesterday?  
this morning.  
Did you meet him last month?  
She bought a new house last  
week.  
They didnt see anyone in the  
car.  
Did your parents go on a  
picnic last weekend?  
Five years ago they lived in a  
She didnt go to school  
small house in this area.  
yesterday.  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
19  
 




Lƣu ý: Câu khẳng định trong thì quá khứ, động từ không chia theo số ít hay số nhiều giống như thꢁ  
hiện tại.  
Trong thì quá khứ đơn, động từ được chia làm 2 dạng:  
+
Regular ve
s ꢀđộng từ có quy tắc): ta thêm “ed” vꢂo sau động từ.  
QUY TẮC THÊM “ED” Ở ĐỘNG TỪ THƢỜNG  
+
Động từ nguyên mẫu không kết thúc với âm “e”, thêm “ed” sau động từ.  
Ex:  
work → worked  
play → played  
want → wanted  
+
Động từ nguyên mẫu kết thúc với âm “e”, ta chỉ cần thêm “d”.  
Ex:  
live → lived  
move → moved  
decide → decided  
+
Động từ nguyên mẫu kết thúc với âm “y”, ta đổi “y” thꢂnh “i” rồi mới thêm “ed”.  
Ex:  
try  
→ tried  
→ cried  
cry  
study → studied  
+
Động từ nguyên mẫu kết thúc với âm “y” nhưng trước đó lꢂ 1 trong các nguyên âm ꢀa, e, o, i, u),  
ta chỉ cần thêm “ed”  
Ex: play → played  
obey → obeyed  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
20  



enjoyed → enjoyed  
+
Động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng phụ âm, nhưng trước phụ âm là 1 trong các nguyên âm (a, e, o,  
i, u) thì ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm “ed”.  
Ex:  
stop → stopped  
drop → dropped  
plan → planned  
+
Động từ có 2 âm tiết, khi trọng âm đặt ở âm thứ hai ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm “ed”.  
Ex:  
commit → committed  
refer → refe
ed  
occur → occu
ed  
+
Động từ kết thúc với âm “ic”, ta thêm “k” vꢂo sau động từ rồi mới thêm “ed”  
Ex:  
panic → panicked  
traffic → trafficked  
picnic → picnicked  
+
I
egular ve
s ꢀđộng từ bất quy tắc): sử dụng cột 2 của bảng động từ bất quy tắc  
2
. Usage (Cách dùng)  
a. Diễn tả hꢂnh động đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm xác định trong quá khứ.  
Ex:  
He played football yesterday. (Hành động chơi đá banh diễn ra hôm qua và đã kết thúc,  
chấm dứt.)  
He wrote her a romantic letter 2 days ago.  
b. Hꢂnh động đã xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ, nhưng đến nay đã hoꢂn toꢂn chấm  
dứt.  
Ex:  
Mr. John worked in Thailand for 2 weeks. (Ông John đã làm việc ở Thái Lan 2 tuần và  
hành động này đã chấm dứt. Hiện tại ông ấy đã trở về nước/ nhà mình.)  
c. Hꢂnh động được lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ.  
Ex: When I was a child, I often imitated Mr.Bean.  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
21  




3
. Common adve
s (Các trạng từ phổ biến)  
Adve
 
Meaning  
Example  
(Trạng từ)  
ꢀNghĩa)  
(Ví dụ)  
Khoảng thời gian + ago  
cách đây, trước đó  
I bought a new dress 2 days  
ago.  
Last + danh từ chỉ thời gian  
tối hôm qua, tuần/tháng/năm I visited Dalat city last week/  
(night/week/month/year)  
trước  
month/ year.  
Yesterday  
ngày hôm qua  
I went to school yesterday.  
In + mốc thời gian trong quá  
khứ (in 1992, in 2000…)  
I started learning English in  
2000.  
năm trong quá khứ  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
22  




VI. THE PAST CONTINUOUS TENSE  
(THÌ QUÁ KHꢈ TIẾP DIỄN)  
1
. Form (Cấu trúc)  
Affirmative  
Khẳng định)  
Negative  
(Phủ định)  
Inte
ogative  
(Nghi vấn)  
(
S + was/were + V-ing  
S + was/were + not + V-ing  
Were/ Was + S + V-ing ?  
Was not = wasn’t  
Were not = weren’t  
Ex:  
Ex:  
Ex:  
She was playing badminton when I The children weren’t playing Was she taking the pictures  
came yesterday. (Cô ấy đang chơi  
cầu lông thì tôi đến hôm qua.)  
in the garden when we found on the mountain yesterday?  
them. (Tụi nhỏ không chơi  
trong vườn khi chúng tôi tìm  
thấy chúng.)  
(Có phải cô ta đã chụp hình  
trên núi ngày hôm qua.)  
He was leaving for work when she  
called. (Anh ta đã rời công ty khi  
cô ta gọi.)  
Was Jean singing at the bar  
last night? (Có phải jean đã  
hát tại quán bar đêm hôm  
qua?)  
They weren’t studying  
English yesterday morning.  
Ellen was reading a book while  
Tom was making some coffee.  
(Họ đã không học tiếng Anh  
vào sáng hôm qua.)  
(Ellen ngồi đọc sách trong khi tom  
Were they spending the  
afternoon by the river? (Có  
phải họ đã chơi ở bên dòng  
sông suốt buổi chiều?)  
đang pha cà phê.)  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
23  
 



2
. Usage (Cách sử dụng)  
a. Diễn tả một hꢂnh động đang diễn ra tại thời điểm xác định trong quá khứ.  
Ex: I was talking to my friend at 8am yesterday.  
Lúc đó tôi đang nói chuyện với bạn của tôi lúc 8h sang hôm qua.)  
We were just standing near the window this morning.  
Chúng tôi lúc đó đang đứng gần cửa sổ sang nay.)  
I was baking some cakes at 3pm yesterday.  
Tôi đang nướng bánh vào lúc 3 giờ chiều ngày hôm qua.)  
(
(
(
b. Diễn tả một hꢂnh động đang diễn ra trong quá khứ thì bị một hꢂnh động khác xen vào.  
Ex: I was walking in the street when I suddenly fell over.  
Tôi đang đi bộ trên đường thì tôi bị vấp ngã.)  
We were just talking about it when you a
ived.  
Chúng tôi vừa đang nói đến chuyện đó thì bạn tới nơi.)  
I was making a presentation when the microphone stopped working.  
Tôi đang thuyết trình thì cái mi-cro bị hư)  
(
(
(
c. Diễn tả hai hꢂnh động cùng xảy ra đồng thời trong quá khứ.  
Ex: I was making coffee and Sue was cooking 
eakfast.  
Tôi đang pha cà phê còn Sue thì đang nấu bữa sáng.)  
Martha was watching TV while John was reading a book.  
Martha đang xem TV khi John đang đọc sách.)  
I was driving when Peter was trying to contact me from the office.  
Tôi đang lái xe về nhà thì Peter cố gắng gọi tôi từ văn phòng.)  
(
(
(
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
24  




3
. Common Adve
s (Các trạng từ phổ biến)  
Adve
 
Trạng từ)  
Meaning  
ꢀNghĩa)  
Example  
(Ví dụ)  
(
I was making coffee at 9pm  
yesterday.  
Yesterday  
Ngày hôm qua  
I was driving to LA 2 days  
ago.  
Khoảng thời gian + ago  
Cách đây…  
Last night  
We were going to Japan last  
year.  
Ngày/tuần/tháng/năm + trước  
In + mốc thời gian xác định  
Last + year/month/week/day  
She was working for ACB  
Bank in June 2010.  
In + specific time  
John was teaching math at  
Harvard university in the  
past.  
In the past  
Trong quá khứ  
This morning  
This afternoon  
Tonight  
sáng nay  
chiều nay  
tối nay  
My parents were watching me  
playing football at school this  
morning.  
When I came to the office,  
ma
y was talking with  
someone on the phone.  
While, when, and  
Trong khi, khi mà, và  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
25  




VII. THE PAST PERFECT TENSE  
(THÌ QUÁ KHꢈ HOÀN THÀNH)  
1
. Form (Cấu trúc)  
Affirmative  
Negative  
Inte
ogative  
(Khẳng định)  
(Phủ định)  
(Nghi vấn)  
S + had + V3/ed  
S + had not + V3/ed  
had + S + V3/ed  
had not = hadnt  
Ex:  
Ex:  
Ex:  
The police came when the  
ro
er had gone away.  
We had just finished dinner  
when they came.  
They hadnt eaten before he  
finished the job.  
Had you learned English  
before you moved to Ho Chi  
Minh city?  
I hadnt learned English  
before 2000.  
Had you met her before you  
joined the army?  
We went to his office, but he  
had left.  
She hadnt talked to him  
before they were introduced.  
Had they cleaned the house  
before they left last Sunday?  
2
. Usage (Cách dùng)  
a. Diễn tả một hành động hay trạng thái đã xảy ra và kết thúc trước một thời điểm trong quá khứ.  
Ex:  
Before his mother came back he had tidied up the whole room.  
I had finished my homework before 10 oclock last night.  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
26  
 




b. Diễn tả hꢂnh động đã xảy ra và kết thúc trước một hꢂnh động khác trong quá khứ. ꢀHꢂnh động  
xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành, hꢂnh động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn.)  
Ex:  
The bus had left before Tom came.  
They went for a walk after they had watched the news on TV.  
c. Hꢂnh động đã xảy ra vꢂ kéo dꢂi đến một thời điểm nꢂo đó trong quá khứ.  
Ex:  
I had worked for several hours when he called.  
We had studied for three hours in the classroom.  
3
. Common adve
s (Các trạng từ phổ biến)  
Adve
 
Meaning  
Example  
(Trạng từ)  
ꢀNghĩa)  
(Ví dụ)  
I had taken a bath before I went  
to bed.  
before  
trước, trước đây  
before + S + V (quá khứ đơn),  
S + V (quá khứ hoàn thành)  
Before I watched TV, I had  
finished my homework.  
After I had turned off the  
computer, I came home.  
after  
sau, ngay sau đó  
after + S + V (quá khứ hoàn  
thành), S + V (quá khứ đơn)  
They came home after they had  
finished the exercise.  
By the end of last year, I had  
learned English for five years.  
by the time of/ by the end of  
lúc, khi, tính đến (khoảng  
thời gian)  
+
1 mốc thời gian trong quá  
By the time I met you, I had  
worked in that company for two  
months.  
khứ  
When I got up this morning, my  
father had already left.  
When  
khi  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
27  




VIII. THE PAST PERFECT CONTINOUS  
(
THÌ QUÁ KHꢈ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN)  
1
. Form (Cấu trúc)  
Câu khẳng định  
Câu phủ định  
Câu nghi vấn  
(Affirmative)  
(Negative)  
(Inte
ogative)  
S + had + been + V-ing  
S + had + not + been + V-ing  
Had + S + been + V-ing?  
had not = hadn’t  
Ex:  
Ex:  
Ex:  
It had been raining very hard My father hadn’t been  
Had they been waiting for me  
when you met them? (Họ đã  
đợi tôi khi tôi gặp họ phải  
for two hours before it  
doing anything when my  
stopped. (Trời đã mưa rất to  
mother came home. (Cha tôi  
suốt 2 tiếng đồng hồ trước khi đã không làm bất cứ thứ gì khi không?)  
tạnh hẳn.) mẹ tôi về nhà.)  

Yes, they had./ No, they  
They had been working very They hadn’t been talking to  
hadn’t.  
hard before we came. (Họ đã  
làm việc liên tục trước khi  
chúng tôi đến)  
each other when we saw them.  
(Khi tôi thấy họ, họ đã không  
nói chuyện với nhau)  
Had she been watching TV  
for 4 hours before she went to  
eat dinner? (Cô ấy đã xem TV  
suốt 4 tiếng trước khi cô ấy đi  
ăn tối phải không?)  

Yes, she had./ No, she  
hadn’t.  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
28  
 




2
. Usage (Cách Dùng)  
a. Diễn tả một hꢂnh động xảy ra kéo dài liên tục trước một hꢂnh động khác trong quá khứ.  
He had been typing for 3 hours before he finshed his work.  
(
Cậu ta đã đánh máy suốt 3 tiếng đồng hồ trước khi hoàn thành  
xong công việc.)  

Hành động “đánh máy” kéo dài liên tục 3 tiếng trước hành động “hoàn thành xong công  
việc”.  
b. Diễn tả một hꢂnh động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.  
My father had been driving for 2 hours before 11pm last night.  
(
Bố tôi đã lái xe liên tục 2 tiếng đồng hồ trước 11h tối hôm qua.)  

Hành động “lái xe” kéo dài suốt 2 tiếng liền trước thời điểm xác định là “11 giờ tối hôm  
qua”  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
29  




c. Nhấn mạnh hꢂnh động để lại kết quả trong quá khứ.  
This morning he was late for work because he had been  
working very hard all night.  
(
Sáng nay anh ấy đã đi làm trễ vì anh ấy đã làm việc vất vả  
cả đêm.)  

Hành động “làm việc vất vả cả đêm” được nhấn mạnh vì nó là tác nhân dẫn đến việc “đi  
làm trễ”.  
3
. Common Adve
s (Các trạng từ phổ biến)  
Các trạng từ ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng giống như các trạng từ ở thì quá  
khứ hoàn thành.  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
30  




IX. THE SIMPLE FUTURE TENSE  
(THÌ TƢƠNꢄ LꢆI ĐƠN)  
1
. Form (Cấu trúc)  
Affirmative  
Negative  
Inte
ogative  
(Khẳng định)  
(Phủ định)  
(Nghi vấn)  
S + will not + V  
S + will/shall + V  
Will + S + V ?  
will not = won’t  
Ex:  
Ex:  
Ex:  
He will come back next week. It’s dangerous. We will not  
Anh ấy sẽ về vào tuần sau.) pass the street. (Thật nguy  
It’s raining. Will you close the  
window? (Trời đang mưa. Bạn  
(
hiểm. Chúng ta sẽ không băng sẽ đóng cửa sổ chứ?)  
qua đường)  
We will need the money next  
Monday. (Chúng ta sẽ cần tiền  
vào thừ Hai tới.)  
→ Yes, I will./No, I won’t.  
He is sick. He won’t go to the  
party with us. (Anh ấy ốm rồi.  
Anh ấy sẽ không đi đền bữa  
tiệc với chúng ta.)  
Lƣu ý: Shall ta dùng trong một số trường hợp trang trọng và chỉ dùng với chủ ngữ I và WE.  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
31  
 



2
. Usage (Cách Dùng)  
a. Diễn tả một hꢂnh động hoặc dự định sẽ xảy ra trong tương lai.  
Ex:  
He will come back next week.(Anh ấy sẽ trở lại vào tuần tới)  
John will visit to France soon. (Anh ấy sẽ viếng thăm Pháp sớm)  
b. Diễn tả một sự dự đoán nhưng không có cơ sở chắc chắn (trong câu thường sử dụng với các từ:  
think, hope, assume, believe, perhaps, maybe, probably, possibly)  
Ex:  
I think Liverpool will win. (Tôi nghĩ là Liverpool sẽ thắng.)  
I hope she will come here on time. (Tôi mong cô ấy sẽ đến đây đúng giờ.)  
I believe John will return to his hometown to visit his mother soon. (Tôi tin là john sẽ trở  
về quê sớm để thăm mẹ anh ta.)  
He will possibly find out about this soon. (Có thể anh ấy sẽ biết về chuyện này sớm thôi.)  
c. Diễn tả một lời hứa  
Ex: I will call you tonight. (Tôi sẽ gọi bạn vào tối nay.)  
I will pick you up at 5pm. (tôi sẽ đón bạn lúc 5h chiều.)  
d. Diễn tả lời cảnh báo hoặc đe dọa  
Ex:  
Be quiet or I will send you out. (Im lặng ,không tôi sẽ cho em ra ngoài.)  
Keep silent or teacher will not allow you to do the test. (im lặng, không thì giáo viên sẽ  
không cho bạn làm bài kiểm tra.)  
Be careful or you will lose your belongings. (cẩn thận, không thì bạn sẽ mất đồ.)  
e. Diễn tả một yêu cầu hay đề nghị giúp đỡ (sử dụng câu hỏi với “Will you…?”)  
Ex:  
Will you help me, please? (Bạn sẽ giúp tôi chứ, lꢂm ơn?)  
Will you give me a cup of tea please? (Bạn có phiền cho tôi một tách trà không?)  
Will you come back soon? (bạn sẽ trở lại sớm chứ ?)  
f. Đề nghị giúp đỡ với “Shall”  
Ex:  
Shall I help you? (Tôi có thể giúp bạn không?)  
Shall we play soccer? ꢀChúng ta chơi đá banh nhé?)  
Shall we go out for dinner? ꢀchúng ta có nên đi ra ngoꢂi ăn tối?)  
Shall we join the party with Zoe this Saturday? (chúng ta có nên tham gia buổi tiệc với Zoe  
vào thứ 7 này?)  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
32  




g. Diễn tả quyết định ngay thời điểm nói.  
Ex:  
A: You can have it for 10$. (Bạn có thể có nó với 10$.)  
B: Ok, I will buy it. (Được, tôi sẽ mua nó.)  
A: Who will pay for this meal? (Ai sẽ trả tiền cho bữa ăn này?)  
B: Ok, I will pay for it. (Tôi sẽ trả tiền bữa này.)  
3
. Common Adve
s (Các trạng từ phổ biến)  
Adve
 
Meaning  
Example  
(Trạng từ)  
ꢀNghĩa)  
(Ví dụ)  
I will go to Hanoi next week.  
Ngày mai,  
tuần/tháng/năm tới  
Next + day/week/month/year  
She will take the final exam next month.  
They will return to Vietnam next year.  
She will go swimming tomo
ow.  
He will have a day off tomo
ow.  
We will sing together someday.  
Tomo
ow  
Ngày mai  
Someday  
1 ngꢂy nꢂo đó  
John will become a famous actor someday.  
In + period of time  
In + (number) minutes  
In + future year  
Vào + khoảng thời  
gian  
Trong (số) phút  
nữa  
He will finish the test in 30 minutes.  
I will get ma
ied in 2017.  
Vào (số)năm nꢂo  
đó trong tương lai  
On Monday  
This month  
As soon as  
Until  
Vào thứ 2  
Vào tháng này  
Ngay khi  
Lan will go to Halong Bay on Monday.  
They will wait until the headmaster comes to  
the hall.  
Cho tới khi  
Khi…  
I will submit my homework as soon as  
possible.  
When…  
Tonight  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
33  




THE NEAR FUTURE TENSES  
THꢁ TƢƠNꢄ LꢆI ꢄẦN)  

Thꢁ tương lai gần có timeline và các trạng từ phổ biến giống như thꢁ tương lai đơn. Riêng cấu trúc  
và cách sử dụng có phần khác nhau như sau:  
1
. Forms (Cấu trúc)  
Affirmative  
Negative  
Inte
ogative  
(Khẳng định)  
(Phủ định)  
(Nghi vấn)  
S+ am/is/are +going to + V  
S+ am/is/are + not + going to Am/Is/Are + S + going to + V  
+
V
Is not = isn’t  
Are not = aren’t  
Ex:  
Ex:  
Ex:  
I am going to drive my new They are not going to open  
Who are you going to meet at  
the coffee shop? (Bạn sẽ gặp ai  
motorcycle tonight. (Tôi sẽ  
lái chiếc xe mới tối nay.)  
the champagne until you  
a
ive. (Họ sẽ không khui rượu ở tiệm cà phê?)  
cho đến khi bạn tới.)  
She is going to travel to the  
London next year. (Cô ấy sẽ  
đi du lịch Anh năm sau.)  
What are you going to do  
tonight? (Bạn sẽ làm gì tối  
mai.)  
My father is going to fix the  
leak tomo
ow. (Bố tôi sẽ sửa  
ống nước rò rỉ vào ngày mai.)  
What time are they going to  
finish the show? (Mấy giờ thì  
show kết thúc?)  
Động từ To Be sẽ được chia theo chủ ngữ của câu:  
I
am  
is  
She, He, It, Singular noun (Danh từ số ít)  
You, We, They, Plural noun (Danh từ số nhiều)  
are  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
34  
 




2
. Usage (Cách sử dụng)  
a. Diễn tả một dự định trong tương lai đã có kế hoạch từ trước.  
Ex:  
We are going to travel to Da Nang this weekend. (Chúng tôi sẽ đi du lịch Đà Nẵng vào  
cuối tuần này.)  
I am going to the party tonight. (Tôi sẽ đến bữa tiệc tối nay.)  
My wife and I are going to see a movie tonight. (Vợ tôi và tôi sẽ đi xem phim tối nay.)  
b. Diễn tả một dự đoán có căn cứ xác định, có bằng chứng cụ thể.  
Ex:  
Look at the dark cloud! It is going to rain. (Nhìn đám mây đen kia kìa, trời sắp mưa rồi.)  
They have evacuated all the people in the building. They are going to destroy the building.  
(Họ đã sơ tán mọi người trong tòa nhà. Họ sẽ phá hủy tòa nhà đó.)  
The weather forcast says it’s going to be cold tomo
ow. (Dự báo thời tiết nói là ngày mai  
trời sẽ lạnh.)  
SO SÁNH GIꢅꢆ TƢƠNꢄ LꢆI ĐƠN VỚI WILL VÀ TƢƠNꢄ  
LAI GẦN VỚI BE GOING TO  
Will  
Be going to  
Decisions and Intentions (Quyết định và Dự định)  
Ta dùng will để miêu tả một quyết định hoặc  
Be going to nghĩa lꢂ ta đã quyết định rồi.  
đồng ý sẽ lꢂm chuyện gꢁ đó ngay lúc nói.  
Ex:  
Ex:  
A: There's a postbox over there. I'll post these A: I'm going out. I'm going to post these letters.  
letters.  
B: You still haven't put those shelves up, Trevor.  
B: You still haven't put those shelves up,  
C: I know. I'm going to do it tomo
ow.  
Trevor.  
A: OK, I'll do it tomo
ow.  

Trevor đã quyết định trước đó rồi.  
Trevor quyết định lúc đang nói.  
Prediction ꢀTiên đoꢂn)  

Ta có thể dùng will để tiên đoán chuyện sẽ  
xảy ra trong tương lai.  
Ta dùng be going to khi dựa trên tꢁnh hꢁnh hiện  
tại quan sát được để tiên đoán chuyện sẽ xảy ra  
trong tương lai.  
Ex:  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
35  




I think United will win the game.  
One day people will travel to Mars.  
Ex:  
There isn't a cloud in the sky. It's going to be a  
lovely day.  
This bag isn't very strong. It's going to
eak.  
TƢƠNꢄ LꢆI ꢄẦN VỚI THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN  
Cấu trúc và cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn các bạn có thể tham khảo kĩ hơn ở các bài trước.  
Thì hiện tại tiếp diễn còn dùng để diễn tả một hꢂnh động đã lên kế hoạch sẵn, và có thời gian cụ thể.  
Ex:  
We are having a party next Sunday. Would you like to come?  
Chúng ta sẽ có buổi tiệc vào chủ nhật tới. bạn có muốn tham gia không?)  
My parents are going to the church at 7pm. I can go out after them.  
Ba mẹ tôi sẽ đi nhꢂ thờ vào lúc 7h tối. tôi có thể ra ngoài sau họ.)  
I am working on this weekend. Can you please give me another appointment?  
Tôi sẽ làm việc vào cuối tuần này. Bạn có thể cho tôi một cuộc hẹn khác không?)  
(
(
(
Lƣu ý: xét về chức năng diễn đạt sự chắc chắn trong tương lai thꢁ chúng ta có thể sắp xếp theo thứ  
tự từ mạnh ꢀstrong) đến yếu ꢀweak) như sau:  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
36  




X. THE FUTURE CONTINUOUS TENSE  
ꢀTHꢁ TƢƠNꢄ LꢆI TIẾP DIỄN)  
1
. Form (Cấu trúc)  
Affirmative  
Negative  
Inte
ogative  
(Câu khẳng định)  
(Câu phủ định)  
(Câu nghi vấn)  
S + will + be + Ving  
S + will not + be + Ving  
Will + S + be + Ving?  
Will not = won’t  
Ex:  
Ex:  
Ex:  
He will be living in this house Tomo
ow at this time, we will Who will be looking after the  
in May. (Anh ấy sẽ sống ở nhà not be working. (Vào thời children when you are away?  
điểm này ngày mai chúng tôi sẽ (Ai sẽ trông trẻ khi bạn đi  
này tháng 5 tới.)  
không làm việc.)  
vắng?)  
This time next week I will be  
lying on the beach. (Giờ này  
He won’t be staying at home  
tuần sau tôi đang nằm trên bãi when his parents return. (Anh  
Will you be waiting for me  
when I come back? (Bạn sẽ chờ  
tôi khi tôi quay lại chứ?)  
biển.)  
ta sẽ không ở nhà khi bố mẹ  
quay lại.)  
2
. Usage (Cách sử dụng)  
a. Diễn tả một hꢂnh động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.  
Ex: My parents are going to London, so I’ll be staying with my grandma for the next 2 weeks.  
Cha mẹ tôi sẽ đi London, vì vậy tôi sẽ ở với bà trong 2 tuần tới.)  
(
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
37  
 




b. Diễn tả hành động tương lai đang xảy ra thì một hꢂnh động khác xảy đến.  
Ex: The band will be playing when the President enters.  
Ban nhạc sẽ đang chơi khi Tổng thống bước vào.)  
(
c. Diễn tả hꢂnh động sẽ đang xảy ra vào một thời điểm hoặc một khoảng thời gian cụ thể ở tương  
lai.  
Ex:  
Next week at this time, I will be preparing for Tet Holiday.  
Vào thời điểm này tuần tới, tôi sẽ chuẩn bị cho ngày Tết.)  
Tomo
ow at 9:00 AM, I will be meeting my friends.  
Vào lúc 9 giờ tối mai, tôi sẽ gặp gỡ bạn bè.)  
(
(
d. Hꢂnh động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu.  
Ex:  
The party will be starting at ten o’clock. ꢀBữa tiệc sẽ bắt đầu lúc 10 giờ.)  
Don’t call him at seven o’clock tonight. He will be watching his favourite television  
programme. (Đừng gọi anh ta vào lúc 7 giờ tối nay. Anh ta đang xem chương trình truyền  
hình yêu thích.)  
3
. Common adve
s (Các trạng từ phổ biến)  
Adve
 
Meaning  
Example  
(Trạng từ)  
ꢀNghĩa)  
(Ví dụ)  
I will be living in Paris next week.  
Ngày mai,  
Next + day/week/month/year  
tuần/tháng/năm tới She will be visiting her grandmother next  
month.  
She will be meeting her friends at that time  
tomo
ow.  
Tomo
ow  
Ngày mai  
In + period of time  
Vào + khoảng thời  
gian  
In + (number) minutes  
In + future year  
Trong (số) phút  
nữa  
He will be painting the room on Tuesday.  
They will probably be gardening when you  
call them.  
Vào (số)năm nꢂo  
đó trong tương lai  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
38  




On Monday  
This month  
As soon as  
Until  
Vào thứ 2  
Vào tháng này  
Ngay khi  
They will be waiting until the headmaster  
comes to the hall.  
Cho tới khi  
Khi…  
In a few minutes’ time when the clock trikes  
six, I will be doing the test.  
When…  
Tonight  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
39  




XI. THE FUTURE PERFECT TENSE  

THꢁ TƢƠNꢄ LꢆI HOÀN THÀNH)  
1
. Form (Cấu trúc)  
Câu khẳng định  
Affirmative)  
S + will have + V3/ed  
Câu phủ định  
Câu nghi vấn  
(
(Negative)  
(Inte
ogative)  
S + will not have + V3/ed  
Will + S + have + V3/ed ?  
will not = won’t  
Ex:  
Ex:  
Ex:  
I will have finished my report  
I will not have stopped my  
Will you have gone out by 7  
by the end of this week. (Tôi sẽ work before the time you come pm tomo
ow? (Vào lúc 7 giờ  
hoàn hành bài báo cáo của tôi tomo
ow. (Mình sẽ vẫn chưa  
tối mai bạn đi ra ngoài rồi  
đúng không?)  
vào cuối tuần này.)  
xong việc khi bạn đến ngày  
mai.)  
-> Yes, I will./ No, I won’t.  
She will have typed 6 lessons  
by 3 o’clock this afternoon.  
My father will not have  
Will your parents have  
(Cho tới 3h chiều nay thì cô ấy come home by 11 pm this  
come back Vietnam before the  
summer vacation? (Trước kỳ  
nghỉ hè thì bố mẹ bạn quay trở  
về Việt Nam rồi đúng không?)  
sẽ đánh máy được 6 bài học.)  
evening. (Bố tôi sẽ vẫn chưa về  
nhà vào lúc 11h tối nay.)  
-> Yes, they will./ No, they  
won’t.  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
40  
 




2
. Usage (Cách Dùng)  
a. Dùng để diễn tả một hꢂnh động hay sự việc hoꢂn thꢂnh trước một thời điểm trong tương lai.  
I will have finished my homework before 9 o’clock  
this evening.  
(Cho đến trước 9h tối nay tôi sẽ hoàn thành xong bài  
tập về nhà rồi.)  
=
> Ta thấy “9h tối nay” là một thời điểm trong tương lai và “việc bài tập về nhà” sẽ được  
hoàn thành trước thời điểm này nên ta sử dụng thì tương lai hoàn thành.  
b. Dùng để diễn tả một hꢂnh động hay sự việc hoꢂn thꢂnh trước một hꢂnh động hay sự việc khác  
trong tương lai.  
I will have made the meal ready before the time you  
come tomo
ow.  
(Ngày mai tôi đã chuẩn bị bữa ăn sẵn sàng trước khi  
bạn đến ngày mai.)  
=
> Ta thấy có hai sự việc sẽ xảy ra trong tương lai: “chuẩn bị bữa ăn” và “bạn đến”. Việc  

chuẩn bị bữa ăn” sẽ được hoàn thành trước việc “bạn đến” nên ta sử dụng thì tương lai  
hoàn thành. Việc xảy ra sau “bạn đến” sẽ chia thì hiện tại đơn.  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
41  




3
. Common adve
s (Các trạng từ phổ biến)  
Adve
 
Trạng từ)  
Meaning  
ꢀNghĩa)  
Example  
(Ví dụ)  
(
By 2020, the number of schools in our  
country will have doubled. (Cho tới năm  
cho tới…  
by + thời gian trong tương lai  
2
020, số trường học trong nước chúng ta  
sẽ gấp đôi.)  
By the end of this month I will have  
taken an English course. (Cho tới cuối  
tháng này thì tôi đã tham gia một khóa học  
Tiếng Anh rồi.)  
by the end of + thời gian trong  
tương lai  
cho tới cuối…  
These machines will have worked very  
well by the time you come back next  
month. (Cho tới khi bạn trở về vào tháng  
tới những chiếc máy kia sẽ hoạt động rất  
tốt rồi.)  
cho tới thời  
điểm…  
by the time …  
I hope they will have finished building the  
road before next summer. (Tôi hi vọng  
rằng trước mùa hè tới thì họ sẽ hoàn thành  
việc xây dựng con đường rồi.)  
before + thời gian trong tương  
lai  
trước / trước khi  
I hope you will have finished this test until  
you back tomo
ow.  
till / until + thời gian trong  
tương lai  
cho đến khi…  
(
Tôi hi vọng bạn sẽ hoàn thành bài kiểm  
tra này cho tới khi bạn trở về vào ngày  
mai)  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
42  




XII. THE FUTURE PERFECT CONTINUOUS TENSE  
THꢁ TƢƠNꢄ LꢆI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN)  

1
. Form (Cấu trúc)  
Câu khẳng định  
Câu phủ định  
Câu nghi vấn  
(Affirmative)  
(Negative)  
(Inte
ogative)  
S + will have been + V-ing  
S + will not have been + V-ing Will + S + have been + V-ing?  
Will not = won’t  
Ex:  
Ex:  
Ex:  
We will have been living in They won’t have been studying Will you have been living in  
this house for 10 years by  
next month.  
for long by the end of this class. this country for 2 months by the  
(Bọn họ sẽ không học lâu dài khi end of this week? (Bạn sẽ sống  
(
Chúng tôi đã sống được 10 kết thúc lớp học này)  
ở đất nước này được khoảng 2  
tháng tính đến cuối tuần này  
ư?)  
năm ở căn nhà này cho đến  
tháng sau)  
I won’t have been travelling to  
New York for 2 years by the end  
of October. (Tôi sẽ không du lịch  
->Yes, I will. / No, I won’t.  
They will have been  
getting ma
ied for 2 years  
by the end of this year. (Họ  
đã kết hôn được 2 năm tính  
đến cuối năm nay)  
đến New York khoảng 2 năm đến How long will he have been  
cuối tháng mười)  
working by the time Suzan  
a
ives? (Anh ta đã làm việc  
được bao lâu vào thời điểm  
Suzan tới?)  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
43  
 




2
. Usage (Cách Dùng)  
Diễn tả một hꢂnh động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nꢂo đó trong tương lai (nhấn  
mạnh vào tính liên tục của hꢂnh động đó).  
I will have been studying English for 10 years by  
the end of next month  
(Tôi sẽ học tiếng Anh được 10 năm tính đến thời  
điểm cuối tháng sau)  
=> Ta thấy hành động “học tiếng Anh” đã xảy ra và sẽ tiếp tục kéo dài cho đến “cuối tháng  
sau”. Đến thời điểm “cuối tháng sau” thì hành động này đã xảy ra được “10 năm”.  
3
. Common adve
s (Các trạng từ phổ biến)  
Một số trạng từ được dùng trong thì TƢƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN giống với  
thì TƢƠNG LAI HOÀN THÀNH:  
Adve
 
Meaning  
Example  
(Trạng từ)  
ꢀNghĩa)  
(Ví dụ)  
By April 28th, I will have been  
By… for + thời gian trong  
tương lai  
tính đến…  
working for this company for 19 years.  
(Tính đến ngày 28 tháng Tư, tôi sẽ làm  
việc cho công ty này được 19 năm rồi.)  
I will have been studying English for 10  
year by the end of next month.  
(Tôi sẽ học tiếng Anh được 10 năm tính  
đến cuối tháng sau.)  
by the end of + thời gian trong Tính đến cuối…  
tương lai  
Crayon will have been working for two  
hours by the time Sumy a
ives.  
cho tới thời điểm… (Crayon sẽ làm việc được khoảng 2 tiếng  
khi Sumy đến.)  
by the time…  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
44  




SO SꢃNH THꢁ TƢƠNꢄ LꢆI TIẾP DIỄN VÀ TƢƠNꢄ LꢆI  
HOÀN THÀNH  
Future Continuous  
Future Perfect  
Diễn tả một hꢂnh động đang xảy ra tại một  
thời điểm xác định trong tương lai  
Diễn tả một hꢂnh động sẽ hoàn tất vào 1 thời  
điểm cho trước ở tương lai.  
Ex:  
Ex:  
Next week at this time, you will be lying on  
the beach. (Thời điểm này vào tuần sau, bạn  
đang nằm trên bãi biển.)  
She will have finished writing the report before  
8 o'clock tomo
ow. (Cố ấy sẽ hoàn tất bài báo  
cáo trước 8 giờ ngày mai.)  
=
> Hành động “đang nằm trên bãi biển” sẽ  
=> Vào thời điểm cho trước là “8 giờ sáng  
mai”, bài báo cáo sẽ được hoàn thành.  
xảy ra vào thời điểm xác định là “ngày này  
tuần sau”  
Dấu hiệu nhận biết  
-
-
-
-
-
-
At this time  
- By + mốc thời gian trong tương lai  
- By the end of...  
- By the time...  
Tomo
ow  
At this moment  
Next…  
- Before  
At present  
- Till/until  
At + mốc thời gian ở tương lai  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
45  




SO SꢃNH THꢁ TƢƠNꢄ LꢆI HOÀN THÀNH VÀ  
TƢƠNꢄ LꢆI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN  
Future Perfect  
Future Perfect Continuous  
Diễn tả một hꢂnh động sẽ hoàn tất vào một  
thời điểm cho trước ở tương lai.  
Diễn tả một hꢂnh động bắt đầu từ quá khứ và kéo  
dꢂi đến một thời điểm cho trước ở tương lai.  
Ex:  
Ex:  
John will have finished the study by  
July. (Đến tháng 7, John sẽ hoàn thành  
việc nghiên cứu.)  
By the next month, I will have been  
working for this company for 1 year. (Tính  
đến tháng sau, tôi sẽ làm việc cho công ty  
này được 6 tháng.)  
=> Việc “nghiên cứu” sẽ hoàn thành  
vào tháng 7 tới.  
=> Nhấn mạnh thời gian làm việc tại công  
ty, tính đến tháng sau sẽ được 6 tháng rồi.  
Dấu hiệu nhận biết  
-
-
-
-
-
By + mốc thời gian trong tương lai  
By the end of...  
By the time...  
- By…for + mốc thời gian trong tương lai  
- By the end of...  
- By the time...  
Before  
Till/until  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
46  




SO SꢃNH THꢁ TƢƠNꢄ LꢆI TIẾP DIỄN VÀ TƢƠNꢄ LꢆI  
HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN  
Future Continous  
Future Perfect Continuous  
Nhấn mạnh những hꢂnh động bị gián đoạn  
Nhấn mạnh một diễn tiến xảy ra trước một  
diễn tiến khác trong tương lai  
Ex:  
Ex:  
He will not phone me home because  
he having dinner.  
He will be tired because he will have been  
exercising so hard.  
=
> Câu này nhấn mạnh rằng anh ấy sẽ không  
=> Câu này nhấn mạnh rằng anh ấy sẽ không  
gọi điện thoại do anh ấy đã dùng bữa tối một  
khoảng thời gian trước đó rồi. Có thể là vào  
đúng thời điểm anh ta gọi điện thoại, anh ta  
vẫn đang dùng bữa tối hoặc anh ta đã ăn xong  
rồi.  
gọi điện thoại do anh ấy sẽ dùng bữa tối tại  
ngay chính xác thời điểm đó (thời điểm anh ta  
sẽ gọi điện thoại mà trong câu đề cập đến)  
trong tương lai.  
Dấu hiệu nhận biết  
-
-
-
-
-
-
At this time  
- By…for + mốc thời gian trong tương  
lai  
Tomo
ow  
-
-
By the end of...  
By the time...  
At this moment  
Next…  
At present  
At + mốc thời gian ở tương lai  
Biên soạn: Phạm Việt Quyên  
0939962201  
47  



Nguồn:trên mạng

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử TỔNG HỢP 12 THÌ - 12 TENSES in English Grammar Full
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

pdf.png12_TENSES_in_English_Grammar_Full.pdf[1.44 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án tương tự

giáo án TIẾP THEO

giáo án MỚI ĐĂNG

giáo án XEM NHIỀU