Giáo Án Tập Đọc 3:Tuan 21 Lop 3 2015-2016

giáo án điện tử Tiểu Học Lớp 3 Tập đọc 3
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       3      0
Phí: Tải Miễn phí(FREE download)
Mã tài liệu
t2zh0q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2016-01-17 16:29:04
Loại file
doc
Dung lượng
0.20 M
Trang
1
Lần xem
3
Lần tải
0
File đã kiểm duyệt an toàn

TRƯỜNG TH PHƯỚC HỘI TUẦN 21 Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2016 Tập đọc - Kể chuyện Ông Tổ Nghề Thêu I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức : Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi,

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

TRƯỜNG TH PHƯỚC HỘI                                                                                                  TUẦN 21

Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2016
Tập đọc - Kể chuyện
Ông Tổ Nghề Thêu
I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức : Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo.
 2. Kĩ năng : Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa. Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
 3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa.
 2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Nhận xét .
- Giới thiệu bài: trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Luyện đọc
* Mục tiêu: Giúp học sinh bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó. Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài, hiểu nghĩa từ mới.
* Cách tiến hành:
- Đọc mẫu bài văn.
- Cho HS xem tranh minh họa trong SGK.
- Cho HS luyện đọc từng câu.
- Cho HS chia đoạn (5 đoạn như trong SGK).
- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp.
- Cho HS giải thích từ mới: đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi.
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Cho HS đọc đồng thanh cả bài.
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt thế nào?
+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
c. Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm theo yêu cầu thể hiện của bài đọc.
* Cách tiến hành:
- Đọc diễn cảm đoạn 3
- Cho 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
d. Hoạt động 4: Kể chuyện
* Mục tiêu: Học sinh biết đặt tên cho câu chuyện và kể lại được một đoạn của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và mẫu.
- Nhắc nhở các em đặt tên ngắn ngọn, thể hiện đúng nội dung.
- Gọi HS tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1, 2, 3, 4, 5
- Nhận xét chốt lại
Cậu bé ham học – Thử tài – Tài trí của Trần Quốc Khái – Xuống đất an toàn – Truyền nghề cho dân.
b) Kể lại một đoạn của câu chuyện.
- Cho HS tập kể nhóm đôi
- Mời 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện
- Nhận xét bạn kể tốt.
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
 
Toán
Luyện Tập
I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức: Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải toán bằng hai phép tính.
 2. Kĩ năng: Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.
 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
 
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Bảng phụ.
 2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 học sinh lên sửa bài tập của tiết trước.
- Nhận xét .
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Cộng nhẩm
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết cộng nhẩm các số có 4 chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS trả lời miệng:
 5000 +1000 =6000
 6000 +2000 =8000
- Nhận xét, chốt lại.
Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu)
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu 1HS thi làm.
- Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở
 2000 + 400 =2400
 9000 + 900 = 9900
 300 + 4000 =4300
- Nhận xét, chốt lại.
b. Hoạt động 2: Thực hiện phép tính và giải toán văn
* Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải bài toán có lời văn, đặt tính cộng số có 4 chữ số
* Cách tiến hành:
Bài 3: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Cho HS làm bài vào vở rồi đổi vở kiểm tra chéo
- Gọi HS lên sửa bài
Bài 4: Toán giải
- Gọi HS đọc đề bài.
 + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để biết cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ta cần biết gì?
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt, 1 HS lên bảng giải
- Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chốt lại
Bài giải
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là:
432 x 2 = 846 (l)
Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi được là:
432 + 864 = 1296 (l)
Đáp số: 1296 l dầu.
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
 
 
Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2016
Thể dục
1/Tên bài:                             NHẢY DÂY.  
2/Mục tiêu:
- Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quay dây.
- Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức". YC biết cách chơi và tham gia chơi được.
3/Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.GV chuẩn bị 1 còi, dây nhảy
4/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
I.chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.
- Đứng tai chỗ, vỗ tay, hát.
- Đi đều theo 1-4 hàng dọc.
- Chay chậm trên địa hình tự nhiên xung quanh sân tập.
II.Cơ bản:
- Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.
+ Trước khi tập cần cho HS khởi động kĩ các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, khớp vai, khớp hông.
+ GV nêu tên và làm mẫu động tác, kết hợp giải thích từng cử động một để HS nắm được.
+ Tại chỗ tập so dây, mô phỏng động tác trao dây, quay dây và cho HS tập chụm hai chân bật nhảy không có dây, rồi mới có dây.
- Chia thành từng nhóm tâp luyện dưới sự điều khiển của tổ trưởng.
-GV đến tùng tổ hướng dẫn động tác sai cho HS.
- Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức"
GV phổ biến qui tắc chơi và cho lớp chơi thử 1 lần, GV giải thích để HS nắm vững luật chơi.Cho HS chơi chính thức và có thi đua.
III.Kết thúc:
- Đi thường theo một vòng tròn, thả lỏng chân tay tích cực.
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.
 
Chính tả
Nghe - Viết Ông Tổ Nghề Thêu
Phân biệt tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức : Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2. Kĩ năng : Làm đúng Bài tập (2) a/b hoặc Bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh ‎ thức “Rèn chữ - Giữ vở”; yêu thích sự trong sáng, đa dạng của tiếng Việt.
 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu học sinh viết bảng con một số từ của tiết trước.
- Nhận xét, đánh giá chung.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết bài chính tả
* Mục tiêu: Giúp học sinh nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
* Cách tiến hành:
  Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- Đọc toàn bài viết chính tả.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn viết.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn viết và cách viết bằng hệ thống câu hỏi:
+ Nội dung đoạn văn trên nói lên điều gì?
+ Tên riêng viết thế nào?
- Hướng dẫn HS viết bảng con những chữ dễ viết sai
 Viết chính tả:
- Đọc cho HS viết bài vào vở.
- Theo dõi, uốn nắn cách cầm bút, cách ngồi viết.
- Yêu cầu HS đôỉ vở bắt lỗi chéo.
- Chấm từ 8 bài và nhận xét bài viết của HS.
- Cho HS chữa lỗi vào cuối bài
- Nhận xét và nhắc nhở viết bài chính tả phải sạch, đẹp.
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết thực hiện tốt các bài tập theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: Chọn phần b: Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
- Cho HS nêu yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Treo bảng phụ gọi 1 HS lên bảng thi làm bài.
- Gọi HS đọc đoạn viết đã hoàn chỉnh
- Nhận xét, chốt lại
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
 
 
 
 
 
 
Toán
Phép Trừ Các Số Trong Phạm Vi 10 000
 
I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức: Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng).
 2. Kĩ năng: Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000). Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2b; Bài 3; Bài 4.
 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
 
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Bảng phụ.
 2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 học sinh lên sửa bài tập của tiết trước.
- Nhận xét .
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ
* Mục tiêu: Giúp HS làm với phép trừ, cách đặt tính.
* Cách tiến hành:
- Viết lên bảng phép trừ: 8651 – 3917
- Yêu cầu cả lớp thực hiện phép tính ra nháp
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
- Gọi HS nêu cách tính
- Hỏi: Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có đến 4 chữ số ta làm như thế nào?
b. Hoạt động 2: Thực hành
* Mục tiêu: Giúp HS biết thực hiện phép trừ số có bốn chữ số cho số có đến 4 chữ số, giải bài toán có lời văn. Xác định trung điểm của cạnh hình tam giác.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS làm bài vào bảng con
- Sửa sai cho HS
Bài 2b: Đặt tính rồi tính
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở rồi đổi vở kiểm tra chéo
- Mời 4 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét, chốt lại.
Bài 3: Toán giải
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- Nêu câu hỏi:
+ Cửa hàng có bao nhiêu kg đường?
+ Cửa hàng đã bán được bao nhiêu kg?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Cho 1 HS lên bảng thi làm nhanh (mỗi HS làm 1 cách)
Bài giải
Cửa hàng còn lại số mét vải là:
4283 – 1635 = 2648 (m)
Đáp số: 2648 m vải.
Bài 4: Vẽ đọan thẳng
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS nhắc lại cách tìm trung điểm.
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng thi làm nhanh.
- Nhận xét, tuyên dương bạn tìm đúng, chính xác.
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
 
Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2016
Tập đọc
Bàn Tay Cô Giáo
I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức : Hiểu nội dung: ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo.
 2. Kĩ năng : Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc 2; 3 khổ thơ trong bài.
 3. Thái độ: Yêu thích môn học.
 
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa.
 2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Nhận xét .
- Giới thiệu bài: trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Luyện đọc
* Mục tiêu: Giúp học sinh bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó. Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài, hiểu nghĩa từ mới
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ.
- Cho HS luyện đọc từng dòng thơ.
- Cho HS phát hiện từ khó đọc và hướng dẫn HS đọc
- Cho HS chia từng khổ thơ (5 khổ mỗi lần cách dòng là 1 khổ)
- Cho HS đọc từng khổ thơ trước lớp.
- Cho HS giải thích từ: phô.
- Cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Cho cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài bài đọc.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ. Và hỏi:
+ Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì?
- Cho cả lớp thảo luận nhóm đôi
+ Tả bức tranh gấp và cắt dán giấy của cô giáo?
- Chốt lại: Một chiếc thuyền trắng rất xinh đẹp dập dềnh trên mặt biển xanh. Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng. Đó là cảnh biển biếc lúc bình minh.
- Mời 1 HS đọc lại 1 dòng thơ cuối.
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào?
- KL: Cô giáo rất khéo tay; bàn tay cô giáo như có phép nhiệm màu; bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ.
c. Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
* Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lại toàn bài thơ.
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ theo cách xoá dần bảng
- Cho HS thi đua học TL từng khổ của bài thơ.
- Mời 1 em thi đua ĐTL cả bài thơ.
- Nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
 
 
Toán
Luyện Tập
I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức: Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số.
 2. Kĩ năng: Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính. Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4 (giải được một cách).
 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Bảng phụ.
 2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 học sinh lên sửa bài tập của tiết trước.
- Nhận xét .
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Tính nhẩm
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết trừ nhẩm các số có 4 chữ số qua Bài tập 1 và 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS trả lời miệng
- Nhận xét, chốt lại
Bài 2: Tính nhẩm (Theo mẫu)
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu 1 HS thi làm bài nhanh
- Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chốt lại.
- Nhận xét bài làm của HS
b. Hoạt động 2: Giải toán
* Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải bài toán có lời văn, đặt tính trừ số có 4 chữ số.
* Cách tiến hành:
Bài 3: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS làm bài vào vở rồi đổi vở kiểm tra chéo
- Gọi HS lên sửa bài
Bài 4: Toán giải (1 cách, riêng học sinh khá, giỏi giải bằng 2 cách)
- Gọi HS đọc đề bài.
- Cho học tìm 1 cách giải
- Gọi 1HS lên bảng giải
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, tổng kết, tuyên dương.
 
Cách 1:
Số ki-lô-gam muối còn lại sau khi chuyển đi lần đầu là:
4720 -2000 =2720 ( kg )
Số ki-lô-gam muối còn lại sau khi chuyển đi lần sau là:
2720- 1700=1020 ( kg )
Đáp số: 1020 kg
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
 
 
 
Luyện từ và câu
Nhân Hoá
Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: Ở đâu?
 
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: Nắm được 3 cách nhân hóa (Bài tập 2).
2. Kĩ năng: Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” (Bài tập 3). Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (Bài tập 4 a/b hoặc a/c).
3. Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
* Lưu y: Học sinh khá, giỏi làm được toàn bộ Bài tập 4.
 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh lên làm bài tập tiết trước.
- Nhận xét .
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Ôn về nhân hoá
* Mục tiêu: Củng cố về nhân hoá
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Đọc bài thơ Ông trời bật lửa
- Cho HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc bài thơ “ Ông trời bật lửa”
- Nhận xét cách đọc của HS
Bài tập 2: Trong bài thơ trên những sự vật nào được nhân hóa? Chúng được nhân hóa bằng cách nào?
- Cho HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS học nhóm, 2 nhóm làm vào giấy Ao,
- Yêu cầu nhóm nào làm xong trước được dán bài
- Nhận xét, chốt lại.
+ Tả sự vật bằng những từ để chỉ người.
+ Nói sự vật thân mật như nói với con người.
b. Hoạt động 2: Ôn đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
* Mục tiêu: Củng cố lại cho HS cách đặt và trả lời câu hỏi “Ở đâu”.
* Cách tiến hành: 
Bài tập 3: Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Cho HS thi sửa bài
- Nhận xét, chốt lại: chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 4: Đọc lại bài “Ở lại với chiến khu” và trả lời câu hỏi.
- Mời HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS dựa vào bài “Ở lại với chiến khu” lần lượt TLCH.
- Cho HS học nhóm đôi
- Mời nhiều HS tiếp nối nhau trả lời lần lượt từng câu hỏi.
- Nhận xét chốt lời giải đúng.
a) Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu.
b) Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở trong lán.
c) Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình.
- Nhắc nhở HS phải đặt và TLCH đúng kiểu câu đã cho.
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
 
 
 
 
 
Tự nhiên Xã hội
Thân Cây  (tiết 1)
I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức: Biết một số kiến thức cơ bản về thân cây theo cách mọc và theo cấu tạo.
 2. Kĩ năng: Phân biệt được các loại cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) và theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo).
3. Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây. Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người.
- Các phương pháp: Thảo luận, làm việc nhóm. Trò chơi.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi của tiết trước.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa theo nhóm
* Mục tiêu:  Nhận dạng và kể tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò; thân gỗ, thân thảo.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Hai học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình trang 78, 79 SGK và trả lời theo gợi ý : Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình. Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo (mềm) ?
- GV có thể hướng dẫn các em điền kết quả làm việc vào bảng.
- GV đi đến nhóm giúp đỡ, nếu HS không nhận ra các cây, GV có thể chỉ dẫn.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi một số HS lên trình bày kết quả làm việc theo cặp (mỗi HS chỉ nói đặc điểm về cách mọc và cấu tạo thân của 1 cây).
- Tiếp theo GV đặt câu hỏi : Câ su hào có điểm gì đặc biệt?
 Kết luận:
- Các cây thường có thân mọc đứng; một số cây có thân bò, thân leo.
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo.
- Cây su hào có thân phình to thành củ.
b. Hoạt động 2: Chơi trò chơi bingo
* Mục tiêu: Phân loại một số cây theo cách mọc của thân và theo cấu tạo của thân.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi.
- GV chia lớp thành 2 nhóm.
- Gắn lên bảng hai bảng câm theo mẫu.
- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rời. Mỗi phiếu viết tên một cây như ví dụ dưới đây (GV có thể thêm, bớt hoặc thay đổi tên cây cho phù hợp với các cây phổ biến ở địa phương).
- Yêu cầu cả hai nhóm xếp hàng dọc trước bảng câm của nhóm mình. Khi GV hô “bắt đầu” thì  lần lượt từng người bước lên gắn tấm biển phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp xúc. Người cuối cùng sau khi gắn xong thì hô “bingo”. 
Bước 2:  Chơi trò chơi.
  GV làm trọng tài hoăc cử HS làm trọng tài điều khiển cuộc chơi .
Bước 3: Đánh giá
  Sau khi các nhóm đã gắn xong các tấm phiếu viêt tên cây vao các cột tương ứng, GV yêu cầu cả lớp cùng chữa bài.
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau.
 
 
Đạo đức
Giữ Vệ Sinh Đường Quê   (tiết 1)
I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đường làng là những con đường trong xóm, nơi cha mẹ các em và mọi người sinh sống.
 2. Kĩ năng: Nêu được một số việc làm nhằm giữ vệ sinh đường làng quê nơi em đang sinh sống.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; rèn các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học.
* MT: Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường do nhà trường, lớp tổ chức (liên hệ).
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh lên trả lời các câu hỏi tiết trước.
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về con đường làng quê .
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết đặc điểm của đường làng quê.
* Cách tiến hành:
-  Em hãy cho biết đâu là những con đường làng mà em biết?
- Hằng ngày em có đi học trên con đường làng không?
- Nơi em ở có nhiều đường làng không?
- GV và HS nhận xét, chốt lại: đường làng là những con đường ở nông thôn nơi gia đình chúng ta đang sống. Hằng ngày mọi người cũng như các phương tiện giao thông đi lại trên những con đường làng. Ở nông thôn ngày nay, những con đường làng được làm bằng bê tông sạch đẹp. Có những con đường làng dài - ngắn khác nhau.
b. Hoạt động 2: Giữ vệ sinh đường làng
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết vì sao phải giữ vệ sinh đường quê, giữ như thế nào và có ‎ thức giữ vệ sinh đường làng quê nơi em sống.
* Cách tiến hành:
- Vì sao cần phải giữ vệ sinh đường làng?
- Em hãy nêu những việc làm cụ thể để giữ gìn vệ sinh đường làng?
- GV và HS nhận xét, chốt lại: Chúng ta cần phải giữ vệ sinh đường làng vì đó nơi ta thường sinh hoạt hằng ngày, là nơi chúng ta thường xuyên đi lại, tiếp xúc, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe mọi người. Để giữ vệ sinh đường làng ta không vứt rác, xác vật chết bừa bãi, không đào xới mặt đường, ...
4. Củng cố,dặn dò:
* MT: : Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường do nhà trường, lớp tổ chức.
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau.
Thứ năm ngày 21 tháng 1 năm 2016
 
Thể dục
1/Tên bài:        ÔN NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI "LÒ CÒ TIẾP SỨC"
2/Mục tiêu:
- Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quay dây.
- Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức". YC biết cách chơi và tham gia chơi được.
 3/Sân tập,dụng cụ: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.GV chuẩn bị 1 còi,dây nhảy
4/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
I.chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.
- Đứng tai chỗ xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, gối, hông.
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập.
* Trò chơi"Có chúng em".
II.Cơ bản:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.
+ Cho HS mô phỏng và tập các động tác so dây, trao dây, quay dây, sau đó cho HS tập chụm hai chân bật nhảy không có dây, rổi có dây.
+ Các tổ tập luyện theo khu vực đã qui định.Do tổ trưởng điều khiển.
- Chơi trò chơi"Lò cò tiếp sức".
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi rồi cho HS chơi.
III.Kết thúc:
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp.
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét.
- Về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Chính tả
Nhớ - Viết Bàn Tay Cô Giáo
Phân biệt tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức : Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ.
2. Kĩ năng : Làm đúng Bài tập (2) a/b hoặc Bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh ‎ thức “Rèn chữ - Giữ vở”; yêu thích sự trong sáng, đa dạng của tiếng Việt.
 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu học sinh viết bảng con một số từ của tiết trước.
- Nhận xét, đánh giá chung.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ - viết bài chính tả
* Mục tiêu: Giúp học sinh nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
* Cách tiến hành:
 Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- Đọc 1 lần bài thơ “Bàn tay cô giáo”
- Mời 1 HS đọc thuộc lòng lại bài thơ.
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài thơ.
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào?
+ Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?
- Hướng dẫn HS viết bảng con những chữ dễ viết sai
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
 Nhớ viết chính tả:
- Yêu cầu HS nhớ viết vào vở
- Theo dõi, uốn nắn cách cầm bút, cách ngồi viết.
- Yêu cầu HS đổi vở bắt lỗi chéo.
- Chấm từ 5 bài nhận xét bài viết của HS.
- Cho HS chữa lỗi vào cuối bài
- Nhận xét và nhắc nhở viết bài chính tả phải sạch, đẹp.
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết thực hiện tốt các bài tập theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: Chọn phần b: Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS học nhóm đôi
- Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở
- Mở bảng phụ gọi 1 HS lên bảng thi làm nhanh
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
ở đâu – cũng – những – kĩ sư – kĩ thuật – kĩ sư – sản xuất - xã hội - bác sĩ – chữa bệnh
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
 
 
Toán
Luyện Tập Chung
I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức: Biết cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10 000.
 2. Kĩ năng: Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ. Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (cột 1, 2); Bài 2; Bài 3; Bài 4.
 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
 
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Bảng phụ.
 2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 học sinh lên sửa bài tập của tiết trước.
- Nhận xét .
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Thực hiện phép tính
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố về cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10 000.
* Cách tiến hành:
Bài 1(cột 1, 2): Tính nhẩm
- Mời 1HS đọc yêu cầu đề bài.
- Mời HS nhắc lại cách cộng trừ nhẩm.
- Cho chơi trò chơi “Đố dây chuyền”
- Nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS tự làm vào vở.
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài làm và nêu cách tính.
- Nhận xét, chốt lại.
b. Hoạt động 2: Giải toán văn, tìm x
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ.
* Cách tiến hành:
Bài 3: Toán giải
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu 1 HS lên bảng tóm tắt và 1HS làm bài giải.
- Nhận xét, chốt lại
Bài giải
Số cây trồng thêm được là:
948: 3 = 316 (cây)
Số cây trồng được tất cả là:
948 + 316 = 1264 (cây)
Đáp số: 1264 cây.
Bài 4: Tìm x
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Hỏi: Cách tìm số hạng chưa biết, cách tìm số bị trừ, cách tìm số trừ?
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm nhanh
- Nhận xét, chốt lại
Bài 5: Xếp hình
- Yêu cầu HS lấy 8 hình tam giác ra tự xếp hình theo mẫu
- Gọi 1 HS lên bảng thi xếp nhanh.
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
 
 
 
Tập viết
Ôn Chữ Hoa O - Ô - Ơ
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1 dòng), L, Q (1 dòng) viết đúng tên riêng: Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá... say lòng người (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng viết đúng, viết đều, viết đẹp.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; có ‎ thức “Rèn chữ, giữ vở”; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
* MT: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua câu ca dao : Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây ... Hàng đào tơ lụa làm say lòng người (trực tiếp).
 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ. Mẫu chữ viết hoa O (Ô, Ơ), các chữ Lãn Ông và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số từ.
- Nhận xét, đánh giá chung.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết bảng con
* Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng các con chữ, hiểu từ và câu ứng dụng.
* Cách tiến hành:
 Luyện viết chữ hoa.
- Cho HS tìm các chữ hoa có trong bài: L, Ô, Q, B, H, T, Đ.
- Cho HS nhắc lại cách viết hoa chữ: O, Ô, Ơ, Q, T
- Viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ.
- Yêu cầu HS viết chữ O, Ô, Ơ, Q, T vào bảng con.
 Luyện viết từ ứng dụng.
- Gọi HS đọc từ ứng dụng: Lãn Ông
- Cho HS nói về Hải thượng Lãn Ông
- Giới thiệu: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1710 – 1791) là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê. Hiện nay, một phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên Lãn Ông.
- Yêu cầu HS viết vào bảng con: Lãn Ông
 Luyện viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của câu ca dao
- Giải thích câu ca dao: Ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội. Hà Nội có ổi Quảng Bá và cá ở Hồ Tây rất ngon, có lụa ở phố hàng Đào đẹp đến say lòng người.
- Cho HS viết bảng con.
*MT: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua câu ca dao trong bài. Chúng ta phải có ý thức giữ gìn và phát huy những đặc sản và danh lam nổi tiếng của đất nước.
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết
* Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp vào vở tập viết.
* Cách tiến hành:
- Nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Ô: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ L, Q: 1 dòng.
+ Viế chữ Lãn Ông: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ 1 lần.
- Yêu cầu HS viết vào vở
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ.
- Thu 5 bài để chấm.
- Nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp.
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
 
 
 
Thứ sáu ngày 22 tháng 1 năm 2016
Tập làm văn
Nói Về Tri Thức
Nghe - Kể Nâng Niu Từng Hạt Giống
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức : Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm (Bài tập 1).
2. Kĩ năng : Nghe - Kể được câu chuyện Nâng niu từng hạt giống (Bài tập 2).
3. Thái độ: Yêu thích môn học; có ‎ thức “Rèn chữ - Giữ vở”; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh lên làm bài tập tiết trước.
- Nhận xét .
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Nói về trí thức
* Mục tiêu: Giúp các em biết quan sát tranh và nói rõ những người trí thức trong bức tranh là ai và họ đang làm gì?
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: QS các bức tranh và cho biết những người trí thức trong các bức tranh ấy là ai, họ đang làm việc gì
- Mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Treo tranh cho HS quan sát:
- Mời 1 HS làm mẫu (nói nội dung bức tranh 1)
- Cho HS học nhóm đôi
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét chốt lại nôi dung từng bức tranh
b. Hoạt động 2: Nghe - kể
* Mục tiêu: Giúp các em nghe và kể lại đúng câu chuyện “Nâng niu từng hạt giống”.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: Nghe và kể lại câu chuyện nanâng niu từng hạt giống
- Yêu cầu HS đọc đề bài và các gợi ý trong SGK
- Kể câu chuyện lần 1. 
- Cho HS quan sát tranh ông Lương Định Của.
- Đặt câu hỏi:
+ Viện nghiên cứu nhận được quà gì?
+ Vì sao ông Lương Định Của không đem giao ngay cả mười hạt giống?
+ Ông Lương Định Của làm gì để bảo vệ giống lúa?
- Kể chuyện lần 1 và lần 2
- Cho HS tập kể chuyện.
- Gọi HS kể chuyện trước lớp
- Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về nhà nông học Lương Định Của?
- Chốt lại: Ông Lương Định Của rất say mê nghiên cứu khoa học, rất quý những hạt lúa giống. Ông đã nâng niu từng hạt lúa, ủ chúng trong người, bảo vệ chúng, cứu chúng khỏi chết vì giá rét.
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
 
 
Toán
Tháng - Năm
I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức: Biết các đơn vị đơn thời gian tháng, năm.
 2. Kĩ năng: Biết một năm có 12 tháng; biết tên gọi các tháng trong năm; biết số ngày trong tháng; biết xem lịch. Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Dạng bài 1, bài 2 (sử dụng tờ lịch cùng với năm học).
 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên: Bảng phụ.
 2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 học sinh lên sửa bài tập của tiết trước.
- Nhận xét .
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Giới thiệu các tháng trong năm và số ngày trong từng tháng
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết các đơn vị đơn thời gian tháng, năm. Biết một năm có 12 tháng; biết tên gọi các tháng trong năm; biết số ngày trong tháng; biết xem lịch.
* Cách tiến hành:
 Giới thiệu tên gọi các tháng trong năm.
- Treo tờ lịch năm 2013 và yêu cầu HS quan sát tờ lịch và trả lời câu hỏi:
+ Một năm có bao nhiêu tháng?
- Ghi lần lượt tên các tháng trên bảng.
 Giới thiệu số ngày trong từng tháng.
- Hướng dẫn HS quan sát phần lịch tháng 1 trong tờ lịch 2012 và hỏi:
+ Tháng Một có bao nhiêu ngày?Tháng hai có bao nhiêu ngày? … cho đến tháng 11.
- Lưu ý:
+ Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
+ Các tháng khác mỗi tháng có 30 hoặc 31 ngày.
+ Hướng dẫn HS nắm bàn tay thành nắm đấm để trước mặt rồi tính từ trái sang phải.
b. Hoạt động2: Thực hành
* Mục tiêu: Giúp HS biết số ngày trong từng tháng.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Trả lời các câu hỏi
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- YC HS lấy tờ lịch 2011 để trên bàn
- Cho học nhóm đôi; em hỏi – em đáp
- Gọi 1 số nhóm HS trả lời miệng
- Nhận xét, chốt lại.
Bài 2: Xem lịch rồi trả lời câu hỏi:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS xem tờ lịch và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS trả lời miệng
- Nhận xét, chốt lại
- Nêu lại cách tính số ngày trong tháng bằng bàn tay.
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
 
 
 
 
 
 
 
Tự nhiên Xã hội
Thân Cây  (tiết 2)
I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức: Biết một số chức năng và lợi ích của thân cây.
 2. Kĩ năng: Nêu được chức năng của thân đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân đối với đời sống con người.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây. Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người.
- Các phương pháp: Thảo luận, làm việc nhóm. Trò chơi.
 
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 học lên sinh trả lời 2 câu hỏi của tiết trước.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
3.Bài mới:
a. Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
  * Mục tiêu: Nêu được chức năng của thân cây trong đời sống của cây.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi cả lớp xem những ai đã làm thực hành theo lời dặn của GV trong tiết học tuần trước và chỉ định một số em báo cáo kết quả. Nếu HS không có điều kiện làm thực hành, GV yêu cầu các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì?
- Nếu HS không giải thích được, GV giúp các em hiểu: Khi một ngọn cây bị  ngắt, tuy chưa bị lìa khỏi thân nhưng cây vẫn bị héo do không nhận đủ nhựa cây để duy trì sự sống. Điều đó chứng tỏ trong nhựa cây có chứa các chất để nuôi cây. Một trong những chức năng quan trọng của thân cây là vận chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của cây để nuôi cây.
  - GV có thể yêu cầu HS nêu lên các chức năng khác của thân cây (ví  dụ: nâng đỡ, mang lá, hoa quả,…)
b. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
* Mục tiêu: Kể ra được những ích lợi của một số thân câyđối với đời sống của người và động vật.
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sts các hình 4,5,6,7,8 trang 81 SGK. Dựa vào những hiểu biết thực tế, HS nói về ích lợi của thân cây đối với đời sống của con người và động vật dựa vào các gợi ý sau:
- Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho người và động vật.
- Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng tàu ,thuyền, làm bàn ghế, giường, tủ…
- Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su, làm sơn.
 Bước 2: Làm việc cả lớp
  GV có thể thay đổi cách trình bày kết quả thảo luận của nhóm bằng cách cho HS chơi đố nhau
 Kết luận: Thân cây được dùng để làm thức ăn cho người và động vật hoặc để làm nhà, đóng đồ dùng,… 
4. Củng cố,dặn dò:
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau.
 
 GV: LÊ VĂN ĐÔNG


Nguồn:trên mạng

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử TUAN 21 LOP 3 2015-2016
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

LINK DOWNLOAD

doc.pngTUAN_21.doc[0.20 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án tương tự