Tuần 31. Xây dựng đề cương diễn thuyết

giáo án điện tử Ngữ văn Ngữ văn 12 nâng cao
  Đánh giá    Viết đánh giá
 0       6      0
Ngày đăng 2019-02-24 16:27:57 Tác giả hương Nguyễn thị mai loại .doc kích thước 0.25 M số trang 1
Tài liệu này được Tải Miễn phí(FREE download) hoàn toàn tại nslide.com

TRƯỜNG THCS TÂN MAI Giáo viên: Nguyễn Thị Hoài PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI TIẾT 1- BÀI 1: SƠ L­ƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ A.Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Bước đầu hiểu nội

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

 

TRƯỜNG THCS TÂN MAI                                                                              Giáo viên:  Nguyễn Thị Hoài
      

 
 
PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
TIẾT 1- BÀI 1: SƠ L­ƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
 
A.Mục tiêu bài học:
 Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
 - Bước đầu hiểu nội dung khái niệm lịch sử và nhận thức lịch sử diễn ra như thế nào?
 - Nắm được lịch sử là một môn khoa học; mục đích của việc học môn lịch sử.
 - Nắm được những căn cứ để biết và khôi phục lại lịch sử.
2. Tư tưởng:
 - Lòng quý trọng  những giá trị lịch sử, sự cần thiết phải học lịch sử.
 - Tinh thần thái độ, trách nhiệm đối vơi việc học tập môn lịch sử.
3. Kĩ năng:
 - Bước đầu hình thành kĩ năng nhận biết, đối chiếu so sánh , rút ra kết luận.
 - Kĩ năng quan sát và sử dụng tranh ảnh lịch sử.
4. Năng lực cần phát triển:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tu duy.
- Năng lực tự học tự giải quyết vấn đề.
b. Năng lực chuyên biệt:
Tái hiện sự kiện, hiện tượng; năng lực thực hành bộ môn lịch sử; so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa; nhận xét, rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử, nhân vật; vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra; thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
 - Tranh ảnh LS, sơ đồ minh hoạ.
C. Tiến trình dạy-học:
1. Giới thiệu bài mới:
 Học tập lịch sử nhằm tìm hiểu sự hình thành, phát triển của con người và xã hội loài người. Vì vậy, cần phải hiểu rõ lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì? Căn cứ vào đâu để biết và khôi phục lại hình ảnh quá khứ trong lịch sử thế giới vầ dân tộc? Đây là nội dung bài học ngày hôm nay.
2. Dạy và học bài mới:
 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Trước hết, GV nêu vấn đề cho HS suy nghĩ: Con người , cây cỏ, mọi vật đều sinh ra, lớn lên và thay đổi không ngừng theo thời gian. GV lấy một VD chứng minh điều đó.
?: Thế thì xã hội xã hội loài người có diễn ra như vậy không?
1. Lịch sử là gì?
 
 
 
 
- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
 
Giáo án Lịch sử 6
 


TRƯỜNG THCS TÂN MAI                                                                              Giáo viên:  Nguyễn Thị Hoài
      

HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mìnhđể trả lời, HS khác bổ sung,GV KL và nhấn mạnh: xã hội loài người cũng như vậy, luôn thay đổi theo thời gian từ lúc sinh ra cho đến nay.
GV giải thích rõ hơn: những gì mà các em trải qua những biến đổi của thời gian thì đều có lịch sử.
Hoạt động 2:
GV trình bày và khẳng định: Lịch sử là một khoa học nhằm tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.
Hoạt động 3:
Trước hết, GV tổ chức cho HS quan sát hình 1: “một lớp học ở trường làng thời xưa” trong SGK.
?: Em hãy cho biết lớp học trong hình 1 với lớp học ở trường em đang học có gì khác nhau không?
Trước khi HS trả lời, GV gợi ý:
- Có sự khác nhau giữa lớp học thời xưa với trường học của em hiện nay ở những điểm nào? ( cách bố trí lớp học, thầy giáo, HS ngồi ở đâu
- Sự thay đổi về tổ chức lớp học xưa và nay do đâu? ( chủ yếu do con người tạo nên)
HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và KL:
GV cho HS thảo luận nhóm:
?: Em hãy cho biết học lịch sử để làm gì?
HS thảo luận và trinh bày kết quả, đại diện nhóm khác bổ sung. GV nhận xét, bổ sung và KL:
GV có thể cho HS lấy một số VD trong cuộc sống…để thấy rõ sự cần thiết phải học lịch sử.
 
 
Hoạt động 4:
 
?: Hãy cho biết những dấu tích mà loài người để lại đến ngày nay?
Trước khi HS trả lời, GV gợi ý: chẳng hạn như sách vở, những câu chuyện kể, di tích còn tồn tại…
HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung.
GV nhận xét và KL:
GV giới thiệu hình 2 “ Bia tiến sĩ” – SGK , là một trong những di tích mà con người để kại và yêu cầu HS xác định thuộc loại tư liệu nào.
- Lịch sử xã hội loài người là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.
 
 
 
- Lịch sử là khoa học nhằm tìm hiểu quá khứ của xã hội loài người.
 
 
 
2. Học lịch sử để làm gì?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của tổ tiên, cha ông, làng xóm; biết được tổ tiên ông cha đã sống, lao động như thế nào để tạo dựng đất nước ngày nay.
- GD sự quý trọng những gì mình đang có, biết ơn những người làm ra nó, cũng như thấy được trchs nhiệm mình phải làm gì cho đất nước.
3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
 
 
- Những câu chuyện, những lời mô tả chuyển từ đời này sang đời khác- gọi là tư liệu truyền miệng.
 
Giáo án Lịch sử 6
 


TRƯỜNG THCS TÂN MAI                                                                              Giáo viên:  Nguyễn Thị Hoài
      

GV gợi ý cho HS nêu VD về các loại tài liệu được dùng khi học lịch sử.
?: Những tư liệu này có giúp gì để chúng ta học lịch sử không?
HS trả lời, GV nhận xét, đồng thời nhấn mạnh: Những tư liệu chính là cơ sở chính xác để giúp con người hiểu và dựng lại lịch sử quá khứ của xã hội loài người.
GV giải thích câu danh ngôn trong SGK “ Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” để HS thấy được vì sao chúng ta cần phải học lịch sử.
 
- Những di tích, đồ vật xưa còn tồn tại đến ngày nay – tư liệu hiện vật.
- Những bản ghi, sách vở chép tay, được in, khắc bằng chữ viết – tư liệu chữ viết.
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
 - Kiểm tra HĐNT:
 ?: Lịch sử là gì? dựa vào đâu để biết lịch sử? Vì sao ta phải học lịch sử?
 - Bài tập:
 ?: Em hiểu gì về cuốn lịch của gia đình em dùng để tính thời gian trong năm?
 
 
 
 
Tiết 2 - Bài 2:  CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
A.Mục tiêu bài học:
 Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
 - Nắm được mục đích của việc xác định thời gian.
 - Hiểu được cách tính thời gian của con người thời xưa.
 -  Nhận thức được vì sao trên thế giới cần có một thứ lịch chung.
2. Tư tưởng:
 - Tôn trọng những giá trị văn hoá mà con người để lại.
 - Lòng biết ơn người xưa đã phát minh ra lịch để tính thời gian mà ngày nay chúng ta đang sử dụng.
3. Kĩ năng:
 - Tính thời gian các sự kiện đã diễn ra.
 - Bước đầu có kĩ năng đối chiếu so sánh giữa âm lịch và dương lịch.
4. Năng lực cần phát triển:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tu duy.
- Năng lực tự học tự giải quyết vấn đề.
b. Năng lực chuyên biệt:
Tái hiện sự kiện, hiện tượng; năng lực thực hành bộ môn lịch sử; so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa; nhận xét, rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử, nhân vật; vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra; thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.
 
Giáo án Lịch sử 6
 


TRƯỜNG THCS TÂN MAI                                                                              Giáo viên:  Nguyễn Thị Hoài
      

B. Chuẩn bị của GV và HS.
 - Quyển lịch (cả âm lịch và dương lịch)
C. Tiến trình dạy-học:
1. Giới thiệu bài mới:
 Lịch sử loài người với muôn vàn sự kiện đã diễn ra vào những khoảng thời gian khác nhau; theo dòng thời gian, xã hội loài người đã thay đổi không ngừng. Chúng ta muốn hiểu được và dựng lại lịch sử cần trả lời câu hỏi: “ tại sao cần phải xác định thời gian?”, “ Người xưa đã xác định thời gian như thế nào?”. Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
2. Dạy và học bài mới:
 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Trước hết, GV nêu vấn đề cho HS thấy rõ: Lịch sử loài người với muôn vàn các sự kiện xảy ra vào những thời gian khác nhau. Con người , nhà cửa, làng mạc…đều ra đời, thay đổi, xã hội loài người cũng như vậy.
?: Làm thế nào để hiểu và dựng lại lịch sử?
HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mìnhđể trả lời, HS khác bổ sung,GV KL:
GV lấy VD khi quan sát tìm hiểu một công trình kiến trúc, hay một di tích lịch sử nào đó người ta có thể biết được nó cách ngày nay bao nhiêu năm.
?: Việc xác định thời gian có cần thiết không?
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Cuối cùng GV KL: Việc xác định thời gian diễn ra các sự kiện là cần thiết, quan trọng để tìm hiểu và học tập lịch sử, nhằm hiểu rõ quá trình diễn ra các sự kiện.
Hoạt động 2:
GV cho HS đọc đoạn cuối mục 1-SGK.
?: Hãy cho biết con ngươì dựa vào đâu và bằng cách nào để tính thời gian?
HS trả lời , GV nhận xét , bổ sung và KL:
 
 
 
 
Hoạt động 3:
Trước hết, GV tổ chức cho HS đọc đoạn đầu mục 2-SGK .
?: Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
1. Tại sao phải xác định thời gian?
 
 
 
 
 
- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải sắp xếp sự kiện theo thời gian.
 
 
 
 
- Việc tính thời gian là cần thiết.
 
 
 
 
 
 
- Con người đã ghi lại những việc làm của mình, từ đó nghĩ ra cách tính thời gian.
- Dựa vào các hiện tượng tự nhiên, được lặp đi, lặp lại thường xuyên: hét sáng đến tối, hết mùa đông đến mùa lạnh.
2. Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
 
- Dưạ vào quan sát và tính toán, người xưa đã tính được thời gian mọc, lặn, di chuyển của mặt trời, mặt trăng và làm ra lịch.
 
Giáo án Lịch sử 6
 


TRƯỜNG THCS TÂN MAI                                                                              Giáo viên:  Nguyễn Thị Hoài
      

HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung cho bạn.
GV nhận xét và KL:
 
?:Người xưa đã chia thời gian như thế nào?
Sau khi HS trả lời, GV bổ sung và KL. Đồng thời nhấn mạnh: Mỗi dân tộc , mỗi quốc gia, khu vực lại có cách tính lịch riêng; có hai cách tính: theo sự di chuyển của mặt trăng xung quanh trái đất gọi là âm lịch và sự di chuyển xung quanh mặt trời của trái đất gọi là dương lịch.
GV cho HS đọc bảng trong SGK “những ngày lịch sử và kỉ niệm”.
 
?: Bảng ghi những đơn vị  thời gian nào và có những loại lịch nào?
GV gợi ý:
+ Đơn vị thời gian: ngày, tháng, năm.
+ Các loại lịch: âm lịch, dương lịch.
HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và KL
Hoạt động 4:
GV cho HS đ ọc SGK.
?:Thế giới cần có một loại lịch không? Vì sao?
HS trả lời, HS khác bổ sung. GV nhận xét, bổ sung và KL:
GV trình bày: dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc đều có thể sử dụng, đó là công lịch.
GV giải thích thêm: Trong Công lịch năm tương truyền chúa Giê su ra đời, được lấy làm năm của công nguyên, trước năm đó là trước công nguyên(TCN), công lịch 1 năm có 12 tháng hay 365 ngày ( năm nhuận có thêm 1 ngày); 100 năm là 1 thế kỉ, 1000 là một thiên niên kỉ.
Gv cho HS quan sát và hướng dẫn cách tính thời gian theo hình vẽ trong SGK.
 
- Chia thời gian theo ngày, tháng, năm và sau đó chia thành giờ, phút…
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3. Thế giới có cần một loại lịch chung hay không?
- Thế giới cần thiết có một loại lịch chung thống nhất.
- Do sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng nên đặt ra nhu cầu thống nhất cách tính thời gian.
 
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
 - Kiểm tra HĐNT:
 ?:Muốn dưng lại và hiểu lịch sử ta cần phải làm gì?
 ?: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Thế giới cần có một loại lịch không?
 - Bài tập:
 ?:Con người đã xuất hiện như thế nào?
 
Giáo án Lịch sử 6
 


TRƯỜNG THCS TÂN MAI                                                                              Giáo viên:  Nguyễn Thị Hoài
      

Tiết 3 - Bài 3:  XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
 
A.Mục tiêu bài học:
 Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
 - Nắm được nguồn gốc con người và quá trình phát triển từ người tối cổ thành người hiện đại, sự khác biệt giữa người tối cổ và người tinh khôn.
 - Hiểu được đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ cũng như nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ.
 - Nắm được các khái niệm lịch sử trong bài.
2. Tư tưởng:
 - Tôn trọng những giá trị của lao động sản xuất trong quá trình chuyển biến của loài vượn và sự phát triển của xã hội loài người.
 - Giáo dục tinh thzàn yêu lao động, tinh thần lao động.
3. Kĩ năng:
 - Bước đầu có kĩ năng quan sát hình ảnh và tập rút ra nhận xét của cá nhân.
4. Năng lực cần phát triển:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tu duy.
- Năng lực tự học tự giải quyết vấn đề.
b. Năng lực chuyên biệt:
Tái hiện sự kiện, hiện tượng; năng lực thực hành bộ môn lịch sử; so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa; nhận xét, rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử, nhân vật; vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra; thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
 - Tranh ảnh SGK, tài liệu liên quan đến bài học.
C. Tiến trình dạy-học:
1. Giới thiệu bài mới:
 Các loại tài liệu khoa học cho chúng ta biết con người không phải sinh ra cùng một lúc với trái đất và các động vật khác, cũng như không phải sinh ra con người đã có hình dạng, sự hiểu biết và lao động sáng tạo như ngày nay..Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sơ lược về sự xuất hiện loài người và tổ chức xã hội loài người đầu tiên.
2. Dạy và học bài mới:
 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Trước hết, GV treo tranh ảnh Người tối cổ lên bảng.
GV cho HS thảo luận nhóm:
?:Em hãy quan sát hình người tối cổ và so sánh họ giống với loài động vật nào?
?: Loài vượn cổ này xuất hiện cách đây bao nhiêu năm?
1. Con người đã xuất hiện như thế nào?
 
 
 
- Ở miền Đông châu Phi, đảo Gia-va ( In-đô-nê-xi-a), gần Bắc kinh (trung Quốc); cách đây khoảng 3-4 triệu năm, đã xuất hiện người tối cổ.
 
Giáo án Lịch sử 6
 


TRƯỜNG THCS TÂN MAI                                                                              Giáo viên:  Nguyễn Thị Hoài
      

 
 
?: loài vượn cổ này đã có những thay đổi gì về hình dạng để thích nghi với cuộc sống?
?: Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở những đâu? Có niên đại như thế nào?
HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình để thảo luận, trình bày kết quả .GV nhận xét, bổ sung và KL:
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát hình 3 và 4 SGK.
?: Hãy quan sát hình 3 và 4 SGK và trình bày cuộc sống của người tối cổ?
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Cuối cùng GV KL: Họ sống thành từng bầy trong các hang đá và lao động .
 
 
Hoạt động 3:
GV cần nói rõ về thể tích não của người tối cổ so với người tinh khôn, về hình dáng…Nhấn mạnh sự thay đổi đó là do kết quả của một quá trình lao động , đấu tranh để sinh tồn trải qua hàng triệu năm.
 
Hoạt động 4:
GV đưa ra gợi ý cho HS thảo luận nhóm, nhận xét hình vẽ và so sánh, như: về cách sống; hình thức tìm kiếm thức ăn; vật dụng phục vụ cho đời sống…giữa người tối cổ và người tinh khôn…
HS thảo luận , bổ sung giữa các nhóm, sau đó GV treo bảng so sánh lên bảng thay cho lời KL:
GV giải thích thêm về thị tộc bao gồm những nhóm người với vài chục gia đình, có quan hệ họ hàng gần gũi, thậm chí do cùng một mẹ đẻ ra, nên có cùng một dòng máu- có quan hệ huyết thống, sống quây quần bên nhau.
Hoạt động 5:
GV cần làm rõ sự phát triển từng bước của công cụ lao động và nguyên liệu chế tạo công cụ của người tinh khôn. Cho HS quan sát các vật mẫu.
?: Trong chế tác công cụ, Người tinh khôn có điểm gì mới so với người tối cổ?
HS trả lời , GV nhận xét , bổ sung và KL:
 
- Người tối cổ đã biết sống thành từng bầy , ở trong các hang động hoặc các túp lều làm bằng cành cây, lợp lá.
- Họ sống bằng hái lượm và săn bắt. Công cụ chủ yếu là những mảnh tước đá được ghè đẽo thô sơ, họ đã phát hiện và biết dùng lửa.
2. Người tinh khôn sống như thế nào?
- Người tinh khôn hình thành vào khoảng 40 000 trước đây.
- Người tinh khôn tổ chức thành những thị tộc.
- Về hình thức kiếm sống: hái lượm và săn bắt, săn bắn và trồng trọt, chăn nuôi…
- Về hình thể: Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể gần giống như người hiện đại , thể tích não phát triển, khéo léo hơn…
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Về vật dụng: họ biết làm đồ trang sức , làm đồ gốm…
 
 
 
 
 
Giáo án Lịch sử 6
 


TRƯỜNG THCS TÂN MAI                                                                              Giáo viên:  Nguyễn Thị Hoài
      

Hoạt động 6:
?:Tác dụng của việc tìm ra nguyên liệu mới và những công cụ sản xuất mới? Hậu quả của nó?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung cho bạn.
GV nhận xét và KL:
Đồng thời nhấn mạnh: sự phát triển của công cụ sản xuất, đặc biệt là công cụ kim loại đã giúp con người có thể mở rộng khai phá đất trồng trọt...Sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, một số người lao động giỏi, một số người đứng đầu thị tộc lợi dụng uy tín chiếm đoạt của cải dư thừa…Trong xã hội nguyên thuỷ bắt đầu xuất hiện kẻ giàu, người nghèo. Phương thức làm chung, ăn chung, cùng làm, cùng hưởng không còn nữa. Xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp ra đời.
 
 
 
3. Vì sao xã hội  nguyên thuỷ tan rã?
- Người tinh khôn luôn cải tiến công cụ đá, 4000 năm TCN con người đã chế được công cụ bằng đồng.
- Sản phẩm dư thừa, xuất hiện kẻ giàu, người nghèo. Xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp ra đời.
 
 
 
 
 
 
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
 - Kiểm tra HĐNT:
 ?: Sự khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thể hiện tiến bộ của con người ở               những mặt nào?
 
Tiết 7:              Bài 7    ÔN TẬP PHẦN LỊCH SỦ THẾ GIỚI
 
A.Mục tiêu bài học:
 Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
 - Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại.
 - Sự xuất hiện loài người trên trái đất.
 - Các giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy thông qua lao động sản xuất.
 - Các quốc gia cổ đại.
 - Những thành tựu văn hóa cổ đại.
2. Tư tưởng:
- Thấy rõ vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người.
- Trân trọng thành tựu văn hóa thời kì cổ đại .
3. Kĩ năng:
 - Bồi dưỡng kĩ năng quan sát và so sánh cho HS.
4. Năng lực cần phát triển:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tu duy.
- Năng lực tự học tự giải quyết vấn đề.
b. Năng lực chuyên biệt:
 
Giáo án Lịch sử 6
 


TRƯỜNG THCS TÂN MAI                                                                              Giáo viên:  Nguyễn Thị Hoài
      

Tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử; năng lực thực hành bộ môn lịch sử; so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa; nhận xét, rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử, nhân vật; vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra; thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.
5. Tích hợp dạy học bộ sách:”Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống”.
- Câu chuyện”Đựơc ăn cơm với Bác” – Chủ đề: Phong cách sống cần, kiệm, liêm, chính.
=> Học sinh hiểu được : Luôn luôn lao động cần cù, tiết kiệm thời gian và công sức của mình, luôn tôn trọng giữ gìn của công, không xâm phạm tới tài sản của quốc gia.không tự cao tự đại mà luôn phải hết mình học hỏi.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
 - Lược đồ lịch sử thế giới cổ đại.
 - Các tranh ảnh , tài liệu về các công trình nghệ thuật…
C. Tiến trình dạy-học:
1. Giới thiệu bài mới:
 Chúng ta đã được học các vấn đề lịch sử thời kì cổ đại như: con người xuất hiện trên trái đất; sự phát triển của con người và loài người; sự xuất hiện các quốc gia cổ đại và sự phát triển của nó; những thành tựu văn hóa lớn của lịch sử thế giới cổ đại …Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại nội dung của những vấn đề đó để nắm kiến thức một cách kĩ càng và sâu sắc hơn.
2. Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
 
Hoạt động 1:
Trước hết, GV dùng bản đồ thế giới cổ đại , cho HS quan sát.
?: Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?
HS dựa vào lược đồ và SGK , vốn hiểu biết của mìnhđể trả lời, HS khác bổ sung,GV KL:
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS xem lại hình 5-SGK.
?: So sánh tượng đầu người tối cổ và người tinh khôn ?Giáo viên kể cho học sinh nghe về câu chuyện bác Hồ từ đó rút ra bài học về đạo đức lối sống của Bác.
 
GV cho HS quan sát hình các công cụ, hình ảnh về người nguyên thủy để HS so sánh.
HS quan sát, so sánh, trình bày ý kiến.
GV nhận xét, bổ sung và KL:
Hoạt động 3:
Trước hết, GV hướng dẫn HS xem lại lược đồ các quốc gia cổ đại hình 10 SGK.
?: Hãy chỉ trên lược đồ tên các quốc gia cổ đại?
1. Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?
 
 
- Đông phi, Nam Âu, châu Á.
 
 
 
2. Điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ:
- Về con người:..
 
- Về công cụ lao động:..
- Về tổ chức xã hội:...
 
 
3. Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
- Phương Đông có: Ai Cập, Lưỡng
Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.
- Phương Tây: Hy Lạp và Rô-ma.
 
 
Giáo án Lịch sử 6
 


TRƯỜNG THCS TÂN MAI                                                                              Giáo viên:  Nguyễn Thị Hoài
      

HS thực hiện, GV cho HS khác nhận xét, bổ sung , cuối cùng GV KL:
Hoạt động 4
?:Các tầng lớp xã hội chính các quốc gia cổ đại phương Đông?
HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả, GV nhận xét, bổ sung và kết luận:
Hoạt động 5
 
?:Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước gì?
?: Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước gì?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. GV KL:
 
Hoạt động 6:
?:Những thành tựu văn hõa cổ đại phương đông là gì
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung.
Cuối cùng GV kết luận:
?:Trình bày những thành tựu văn hóa cổ đại phương Tây?
HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả, HS khác bổ sung,
GV KL, đồng thời nhấn mạnhquaNgười Hi Lạp, Rô –ma đạt trình độ khá cao trên nhiều lĩnh vực như: Số học, Hình học, Thiên văn, Vật lí, Triết học, Sử học, Địa lí…với những nhà khoa học nổi tiếng như: Ta-lét, pi-ta-go, Ơ-cơ-lít, trong toán học, Ác-si-mét trong vật lí, Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít trong sử học…
GV trình bày: Nền văn học Hi Lạp với những tác phẩm nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê của Hô-me; những vở kịch thơ độc đáo Ô-re-xti của ét-sin, Ơ- đíp làm vua của Xô-phô- clơ.
Hoạt động 7:
GV cho HS khái quát các thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại, sau đó GV nhận xét, bổ sung và KL:
 
4. Các tầng lớp chính ở thời cổ đại:
 
- Phương Đông: Quý tộc (vua, quan), nông dân công xã và nô lệ.
- Phương Tây: Chủ nô, nô lệ.
 
5. Các loại nhà nước thời cổ đại:
 
- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước chuyên chế.
- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước dân chủ chủ nô Aten- “ội đồng 500”
6. Những thành tựu văn hóa cổ đại:
- Phương Đông: Sáng tạo ra lịch, thiên văn, chữ viết, toán học, kiến trúc..
- Phương Tây: Sáng tạo ra dương lịch, bảng chữ cái a,b,c…khoa học, kiến trúc…
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7. Đánh giá các thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại:
Thời cổ đại loài người đã đạt được những thành tựu văn hóa phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực…
 
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
 - Kiểm tra HĐNT:
?:Nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây?
 ?:Cho biết những công trình văn hóa cổ đại mà ngày nay con người đang sử dụng?
- Bài tập:
 
Giáo án Lịch sử 6
 


TRƯỜNG THCS TÂN MAI                                                                              Giáo viên:  Nguyễn Thị Hoài
      

?: Người nguyên thủy đã xuất hiện ở những nơi nào trên đất nước ta?
 
 
 
 
             Tiết 8:           
                                               Bài 8
              THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
 
A.Mục tiêu bài học:
 Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
 - Thây được từ xa xưa, trên đất nước ta đã có con người sinh sống.
- Trải qua hàng chục vạn năm lao động , người tối cổ đã chuyển dần thành Người tinh khôn .
 - Việc chế tác đá, cải tiến công cụ trong từng giai đoạn phát triển.
2. Tư tưởng:
 - HS ý thức được lịch sử lâu đời của nước ta.
- Vai trò của lao động đối với sự hoàn thiện của con người và thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
3. Kĩ năng:
- Hoàn thành kĩ năng quan sát , nhận xét và bước đầu biết so sánh.
4. Năng lực cần phát triển:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tu duy.
- Năng lực tự học tự giải quyết vấn đề.
b. Năng lực chuyên biệt:
Tái hiện sự kiện, hiện tượng; năng lực thực hành bộ môn lịch sử; so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa; nhận xét, rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử, nhân vật; vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra; thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
 - Bản đồ Việt Nam ghi rõ các địa danh phát hiện được dấu tích của người nguyên thủy theo từng giai đoạn phát triển.
 - Bộ mẫu phục chế về công cụ bằng đá thời nguyên thủy hoặc tranh ảnh phù hợp.
 - Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…
C. Tiến trình dạy-học:
1. Giới thiệu bài mới:
 
 Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta có một lịch sử lâu đời, trải qua các thời kì của xã hội nguyên thủy và cổ đại. Các thời kì đó diễn ra như thế nào?. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
2. Dạy và học bài mới:
 
Giáo án Lịch sử 6
 


Nguồn:hương Nguyễn thị mai

 
 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD


Để tải về giáo án điện tử Tuần 31. Xây dựng đề cương diễn thuyết
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

 
LINK DOWNLOAD

doc.pnggiao_an_su_6_2017__2018.doc[0.25 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)
 

Mã tài liệu
avi40q
Danh mục
giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
2019-02-24 16:27:57
Loại file
doc
Dung lượng
0.25 M
Trang
1
Lần tải
0
Lần xem
6
giáo án điện tử Tuần 31. Xây dựng đề cương diễn thuyết

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)

giáo án có liên quan

Xem thêm giáo án

giáo án MỚI NHẤT

giáo án XEM NHIỀU