Unit 8. Tourism. Lesson 3. A closer look 2

giáo án Tiếng Anh 9 Thí điểm
  Đánh giá    Viết đánh giá
 1       1      0
Phí: Tải Miễn phí - Download FREE
Mã tài liệu
jt000q
Danh mục
Thư viện Giáo án điện tử
Thể loại
Ngày đăng
6/1/2018 9:07:31 AM
Loại file
docx
Dung lượng
0.03 M
Lần xem
1
Lần tải
1
File đã kiểm duyệt an toàn

1. Mạo từ xác định là “cái gì” thế? Trong tiếng Anh, Mạo từ (article) được chia làm 2 loại: Mạo từ xác định (definite article) “The” và Mạo từ không xác định (Indefinite artcile) gồm “a, an”. 2. Khi n,xem chi tiết và tải về Giáo án điện tử Unit 8. Tourism. Lesson 3. A closer look 2, Giáo Án Tiếng Anh 9 Thí Điểm , Giáo án điện tử Unit 8. Tourism. Lesson 3. A closer look 2, docx, 1 trang, 0.03 M, Tiếng Anh 9 Thí điểm chia sẽ bởi H� Đào Th�? Thúy đã có 1 download

 
LINK DOWNLOAD

Unit-8.-Tourism.-Lesson-3.-A-closer-look-2.docx[0.03 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
nslide.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Đây là đoạn mẫu , hãy download về để xem đầy đủ, hoàn toàn miễn phí 100%

1. Mạo từ xác định là “cái gì” thế?
 
Trong tiếng Anh, Mạo từ (article) được chia làm 2 loại: Mạo từ xác định (definite article) “The” và Mạo từ không xác định (Indefinite artcile) gồm “a, an”.
 
2.  Khi nào thì dùng “the”?
 
The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.
 
Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất
Ví dụ: The sun (mặt trời, the world (thế giới), the earth (trái đất)

Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đó
I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse. (Tôi thấy 1 chú chó. Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo. Con mèo đó đang đuổi theo 1 con chuột.)

TRước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề
The teacher that I met yesterday is my sister in law (Cô giáo tôi gặp hôm qua là chị dâu tôi.)

Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu
Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong với.)
My father is cooking in the kitchen room. (Bố tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.)

Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ.
You are the best in my life. (Trong đời anh, em là nhất!)
He is the tallest person in the world. (Anh ấy là người cao nhất thế giới.)

The + danh từ số ít: tượng trưng  cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)
The fast-food is more and more prevelent around the world (Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến trên thế giới.)

Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định
The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)

The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
The Pacific (Thái Bình Dương, The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, the Alps (Dãy An pơ)

The + of + danh từ
The North of Vietnam (Bắc Việt Nam, The West of Germany (Tây Đức) (Nhưng Northern Vietnam, Western Germany

The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình
The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ và các con)
The Browns (Gia đình Brown)

Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng.
They went to the school to see their children. (Họ đến trường để thăm con cái họ.)


3.  KHÔNG dùng mạo từ xác định ở những trường hợp sau:
 
Trước tên quốc gia, châu lục, tên núi, hồ, đường phố
(Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang – gồm nhiều bang (state)
Europe;vi:Châu Âu, France, Wall Street, Sword Lake

Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào
I like dogs.
Oranges are good for health.

Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt
Men fear death.
The death of his father made him completely hopeless.

Ta không dùng “the” sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cách
My friend, không phải “my the friend”
The man’s wife không phải “the wife of the man”

Không dùng “the” trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu
They invited some close friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối.)
Nhưng: The wedding dinner was amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.)
Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama, Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel..)

Không dùng “the” trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại
Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt)
In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu), fr0m beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua

 


1. Mạo từ xác định cái thế?

 

Trong tiếng Anh, Mạo từ (article) được chia làm 2 loại: Mạo từ xác định (definite article) “The”  Mạo từ không xác định (Indefinite artcile) gồm “a, an”.

 

2.  Khi nào thì dùng “the”?

 

The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết  đối tượng nào đó: đối tượng đó ai, cái .

 

Khi vật thể hay nhóm vật thể duy nhất hoặc được xem duy nhất

dụ: The sun (mặt trời, the world (thế giới), the earth (trái đất)

Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đó

I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse. (Tôi thấy 1 chú chó. Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo. Con mèo đó đang đuổi theo 1 con chuột.)

TRước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề

The teacher that I met yesterday is my sister in law ( giáo tôi gặp hôm qua chị dâu tôi.)

Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt người nói người nghe đều hiểu

Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong với.)

My father is cooking in the kitchen room. (Bố tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.)

Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ.

You are the best in my life. (Trong đời anh, em nhất!)

He is the tallest person in the world. (Anh ấy người cao nhất thế giới.)

The + danh từ số ít: tượng trưng  cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

The whale is in danger of becoming extinct ( voi đang trong nguy tuyệt chủng.)

The fast-food is more and more prevelent around the world (Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến trên thế giới.)

Đặtthetrước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định

The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)

The được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

The Pacific (Thái Bình Dương, The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, the Alps (Dãy An )

The + of + danh từ

The North of Vietnam (Bắc Việt Nam, The West of Germany (Tây Đức) (Nhưng Northern Vietnam, Western Germany

The + họ (ở dạng số nhiều)  nghĩa Gia đình

The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ các con)

The Browns (Gia đình Brown)

Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng.

They went to the school to see their children. (Họ đến trường để thăm con cái họ.)

 

 


3.  KHÔNG dùng mạo từ xác địnhnhững trường hợp sau:

 

Trước tên quốc gia, châu lục, tên núi, hồ, đường phố

(Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang – gồm nhiều bang (state)

Europe;vi:Châu Âu, France, Wall Street, Sword Lake

Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào

I like dogs.

Oranges are good for health.

Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp biệt

Men fear death.

The death of his father made him completely hopeless.

Ta không dùng “the” sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từdạng sở hữu cách

My friend, không phải “my the friend”

The man’s wife không phải “the wife of the man”

Không dùng “the” trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu

They invited some close friends to dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối.)

Nhưng: The wedding dinner was amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.)

Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama, Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel..)

Không dùng “the” trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại

Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô , bằng xe buýt)

In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu), fr0m beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải)

To play golf/chess/cards (chơi golf, đánh cờ, đánh bài)

Go to bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi )

 

4.  Mạo từ bất định sẽ được dùng khi:

 

Mạo từ bất định được dùng khi người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được. A/ an được sử dụng với hình thức giống nhautất cả các giống, loài, giới tính, chứ ko phải người, sự vật, hoa quả nào đó ngoại biệt.

Dùng Mạo từ bất định trước danh từ số ít đếm được

We need a refrigerator. (Chúng tôi cần một cái tủ lạnh.)

He drank a cup of coffee. (Anh ấy đã uống một cốc phê.)

Trước một danh từ làm bổ túc từ - thành phần phụ complement

He was a famous person (Anh ấy đã từng người nổi tiếng.)

Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định

 A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)

A dozen (một ), a hundred (một trăm, a quarter (một phần )

Half: Ta dùng “a half” nếu half được heo

2 kilos: Two and half kilos/ two kilos and a half


sau một số nguyên

Nhưng kilo: Half a kilo ( không “a” trước half)

 

5. Khi nào thì ko dùng mạo từ bất định?

 

Trước danh từ số nhiều

A/ an không hình thức số nhiều

Ta nói apples, không dùng an apples

Không dùng trước danh từ không đếm được

What you need is confidence (Cái anh cần sự tự tin.)

Không dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ta nói: I have lunch at 12 o’clock. (Tôi ăn trưa lúc 12h.)

Nhưng: He has a delicious dinner. (Anh ấy một bữa tối thật ngon miệng)

 

Phân biệt cách sử dụng “a” “an”

“a” đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm âm phụ âm

a game (một trò chơi, a boat (một chiếc tàu thủy)

Nhưng: a university (một trường đại học), a year (một năm)

a one-legged man (một người đàn ông thọt chân), a European (một người Châu Âu)

“an” đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm

an egg (một quả trứng), an ant (một con kiến)

an hour (một giờ đồng hồ)

“an” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm

an SOS (Một tín hiệu cấp cứu), an X-ray (một tia X)

 

Hiển thị flash toàn màn hình Xem toàn màn hình

Thu nhỏ màn hình

Nguồn:

 
HƯỚNG DẪN DOWNLOAD giáo án này

Để tải về Unit 8. Tourism. Lesson 3. A closer look 2
Bước 1:Tại trang tài liệu chi tiết nslide bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên nslide.com
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình

giáo án tương tự

BÀI TIẾP THEO

BÀI MỚI ĐĂNG

BÀI HAY XEM NHIỀU