Chú ý:Đây là bản xem thử online, xin hãy chọn download miễn phí bên dưới để xem bản đẹp dạng doc

Nguyễn  Văn Trang - Tổ Văn-Sử                                                                                    THPT Tân Yên II

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 71.     LUYỆN TẬP: PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN.

 

A. Mục tiêu cần đạt.

- Củng cố những tri thức về phỏng vẫn và trả lời phỏng vấn.

- Bước đầu biết tiến hành các thao tác chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

- Có thái độ tự tin và bình tĩnh trong mọi tình huống giao tiếp.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK - SGV Ngữ văn 11.

- Giáo án.

C. Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu. Tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm.

- Chia lớp thành từng cặp đóng vai người phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Không.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS.

Yêu cầu cần đạt.

* Hoạt động 1.

- Xác định chủ đề

- Xác định mục đích

- Xác định đối tượng

- Xác định hệ thống câu hỏi

 

* Hoạt động 2.

Trao đổi thảo luận cặp.

2 HS một cặp: đóng vai người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn.

GV hướng dẫn HS thực hiện.

 

* Hoạt động 3.

HS nhận xét, cùng nhau rút kinh nghiệm, bổ sung và hoàn thiện một cuộc phỏng vấn.

GV nhận xét điểm mạmh, điểm yếu của từng cặp.

HS tự đánh giá cặp thành công nhất. Cho điểm

 

1. Chuẩn bị cuộc phỏng vấn.

- Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về vấn đề dạy học  môn Ngữ văn ở trường THPT.

2. Thực hiện cuộc phỏng vấn.

- Về nội dung.

- Về phương pháp.

- Về thái độ

 

3. Rút kinh nghiệm.

 

4. Hướng dẫn về nhà.

- Tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn với bạn bè về nhiều đề tài khác nhau.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

Tiết 72.               TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP

                            ( Kiểm tra học kì I )             

A. Mục tiêu bài học.

- Giúp HS nhận rõ ưu, khuyết điểm trong bài viết.

- Rút ra những kinh nghiệm về việc vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận.

- Tăng thêm lòng yêu thích học tập bộ môn.

B. Phương tiện thực hiện.

- Giáo án.

- Bài làm của HS.

C.Cách thức tiến hành.

- Phương pháp thuyết giảng, phân tích kết hợp trao đổi.

- Trả bài cho HS xem kết quả. Khắc phục lỗi viết. GV thu bài lưu văn phòng.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Không.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt.

 

 

Hoạt động 1.

GV nhận xét những ưu điểm, nhược điểm bài viết. Đánh giá kết quả.

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2.

GV chữa đề theo đáp án thang điểm.

 

 

1. Nhận xét chung.

* Ưu điểm.

- Hiểu yêu cầu đề.

- Biết cách làm một bài văn nghị luận.

- Nắm tương đối chắc nội dung ba bài thơ.

* Nhược điểm.

- Bài viết chưa mở rộng, chưa bày tỏ được ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng.

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt.

- Chưa biết phân tích cụ thể, súc tích để tăng tính thuyết phục.

- Chưa làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề.

- Bố trí thời gian làm bài chưa hợp lí, nên bài viết dang dở

* Kết quả.

- Điểm 7- 8:       8 em

- Điểm 5- 6,5:  26 em

- Điểm 3- 4,5:    9 em.

2. Chữa đề.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Khắc phục lỗi qua bài viết.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

Tiết 73.      LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG                                           

                      ( Phan Bội Châu )

 A. Mục tiêu bài học.

- Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng  của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX

- Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và giọng thơ tâm huyết của Phan Bội Châu.

- Giáo dục lòng yêu nước, ý thức tự cường dân tộc.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11.

- Thiết kế bài học.

C. Cách thức tiến hành.

- Đọc hiểu, đọc diễn cảm. Phân tích và bình giảng, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn Làm văn, TiếngViệt, Đọc văn.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Không

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1.

HS đọc tiểu dẫn SGK. Tóm tắt ý.

GV chuẩn xác kiến thức.

 

- Phần tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung chính nào?

 

 

 

 

*Hoạt động 2.

GV hướng dẫn 3 HS đọc văn bản theo 3 phần.  Sau đó nhận xét và hướng dẫn HS đối chiếu phần dịch thơ với phần dịch nghĩa và phiên âm để bước đầu hiểu nội dung văn bản.( câu 6-8)

* Hoạt động 3.

Trao đổi thảo luận nhóm.

GV  chuẩn xác kiến thức.

- Nhóm 1.

Đọc hai câu đề và cho biết quan niệm về chí làm trai của tác giả được bộc lộ như thế nào?

- Công danh nam tử còn vương nợ

Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu

( Phạm Ngũ Lão )

- Chí làm trai Nam Bắc Đông Tây

Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể

- Làm trai đứng ở trong trời dất

Phải có danh gì với núi sông

( Nguyễn Công trứ )

- Nhóm 2.

Đọc hai câu thực và cho biết ý thức trách nhiệm cá nhân của tác giả được bộc lộ như thế nào?

- Nhóm 3.

Đọc hai câu luận và cho biết thái độ của tác giả trước tình cảnh nước mất nhà tan?

- Nhóm 4.

Đọc hai câu kết và phân tích khát vọng, tư thế lên đường của nhà chí sĩ cách mạng?

* Hoạt động 4.

GV hướng dẫn HS tổng kết.

Đọc ghi nhớ SGK.

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác giả.

2. Văn bản

- Năm 1905 sau khi vận động thành lập hội Duy Tân, Phan Bội Châu ra nước ngoài mở đầu phong trào Đông Du với mục đích đào tạo cốt cán cho cách mạng.

- Trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông làm bài thơ này để chia tay bạn bè, đồng chí.

II. Đọc hiểu văn bản..

1. Hai câu đề.

- Khẳng định chí làm trai, lẽ sống cao đẹp.

- Phải lạ: Phải biết sống cho phi thường, biết mưu đồ việc lớn, xoay chuyển càn khôn,  lưu lại tiếng thơm cho muôn đời.

- Đã làm trai phải tích cực, chủ động trong cuộc sống, không chịu khuất phục trước số phận, trước hoàn cảnh.

=> Lí tưởng ấy tạo cho con người tư thế mới, khoẻ khoắn, ngang tàng, ngạo nghễ, chứ không tầm thường, buông xuôi theo số phận.

2. Hai câu thực.

- Tác giả tự ý thức về cái tôi – tự hào về vai trò của mình trong cuộc đời và trong lịch sử.

- Chí làm trai gắn với cái tôi trách nhiệm đáng kính. Giữa cuộc sống tối tăm mà có được cái tôi ấy quả là cứng cỏi và đẹp đẽ vô cùng.

- Câu hỏi tu từ có tính chất khẳng định, dục dã.

=> Quan niệm chí làm trai của Phan Bôi Châu mới mẻ tiến bộ và đáng kính.

3. Hai câu luận.

- Nêu bật một quan niệm sống đẹp đẽ của kẻ sĩ trước thời cuộc và lịch sử dân tộc: Đau về nỗi nhục mất nước, phủ nhận cách học cũ kỹ, lạc hậu

( đọc sách thánh hiền - đạo Nho ) không hợp thời, vô nghĩa trong buổi nước mất nhà tan.

=> Tư tưởng sâu sắc, tiến bộ nhất, thể hiện khí phách ngang tàng, táo bạo, của nhà cách mạng tiên phong, có tinh thần trách nhiệm cao độ trong thời đại mới.

4. Hai câu kết.

- Tư thế hăm hở ra đi tìm đường cứu nước. Thể hiện một khát vọng lớn, một sự hoà nhập với vũ trụ bao la.

- Con người là trung tâm lồng lộng giữa trời biển mênh mông, như đang bay lên cùng muôn ngàn con sóng

- Hình ảnh lãng mạn, hào hùng, giàu chất sử thi.

 

III. Ghi nhớ.

-SGK.

4. Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc lòng bài thơ. Diễn xuôi. Nắm nội dung bài học.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 74.                    NGHĨA CỦA CÂU.

 A. Mục tiêu bài học.

- Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần  nghĩa của câu.

- Nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của câu.

- Rèn kĩ năng đặt câu và diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11.

- Thiết kế bài học.

C. Cách thức tiến hành.

- Đọc hiểu, phân tích, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn Làm văn, TiếngViệt, Đọc văn.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

* Hoạt động 1.

HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi. GV định hướng và chuẩn xác kiến thức.

 

 

 

- So sánh các cặp câu ?

 

 

 

 

 

 

- Từ sự só sánh trên em rút ra nhận định gì?

 

 

 

* Hoạt động 1.

HS đọc mục II SGK  và phân tích những biểu hiện của nghĩa sự  việc.

GV  chuẩn xác kiến thức.

 

 

* Hoạt động 3.

HS đọc ghi nhớ SGK.

 

 

* Hoạt động 4.

Luyện tập. Thảo luận nhóm.

Đại diện nhóm trình bày. GV nhận xét và cho điểm.

 

 

 

- Nhóm 1: Bài tập 1 - 4 câu đầu

- Nhóm 2: Bài tập 1- 4 câu cuối

 

 

- Nhóm 3: Bài tập 2.

 

 

 

- Nhóm 4: Bài tập 3.

 

 

I. Hai thành phần nghĩa của câu.

1. Khảo sát bài tập.

+ cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự  việc. Câu a1 có từ hình như: Chưa chắc chắn. Câu a2 không có từ hình như: thể hiện độ tin cậy cao.

+ cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc. Câu b1 bộc lộ sự tin cậy. Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc.

2. Kết luận.

- Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa  tình thái.

- Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết. Trừ trường hợp câu chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán.

II. Nghĩa sự việc.

- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.

- Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:

+ Biểu hiện hành động.

+ Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm.

+ Biểu hiện quá trình.

+ Biểu hiện tư thế.

+Biểu hiện sự tồn tại.

+ Biểu hiện quan hệ.

- Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.

* Ghi nhớ

- SGK

* Luyện tập.

- Bài tập SGK.

+ Bài tập1.

- câu 1: Sự việc

- câu 2: Sự vịêc - đặc điểm

- câu 3: Sự  việc - quá trình

- câu 4: Sự việc - quá trình

- câu 5: Trạng thái - đặc điểm

- câu 6: Đặc điểm  - tình thái

- câu 7: Tư thế

- câu 8: Sự việc - hành động

+ Bài tập 2.

- Nghĩa tình thái:

a/ kể, thực, đáng

b/ có lẽ

c/ dễ, chính ngay mình.

+ Bài tập 3.

- Phương án 3.

 

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 75         VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 5.

                     ( Nghị luận văn học)

A. Mục tiêu bài học.

- Biết vận dụng các thao tác lập luận luận, phân tích và so sánh để viết bài.

- Rèn luyện năng lực thẩm định, đánh giá tác phẩm văn học. Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận.

- Thái độ làm bài nghiêm túc.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn.

- Thiết kế giáo án.

- Các tài liệu tham khảo.

C. Cách thức tiến hành.

- Học sinh làm bài tại lớp 1 tiết.

- GV phát đề, yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học.

- Thu bài sau 45 phút.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Không

3. Bài mới.

Thiết lập ma trận.

Mức độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

 

Tổng

Chủ đề

TNKQ

TNTL

TNKQ

TNTL

TNKQ

TNTL

Tiếng Việt

1

0,5

 

1

0,5

 

 

 

2

1,0

Văn học Việt Nam

 

2

0,5

 

1

0,5

 

 

 

3

1,5

Văn học nước ngoài

 

 

 

1

0,5

 

 

 

1

0,5

Làm văn

 

 

 

 

 

 

1

7,0

1

7,0

Tổng

3

1,5

3

1,5

1

7,0

7

10,0

Nội dung đề.

BÀI VIẾT SỐ 5.

( Chương trình lớp 11 . Thời gian 45 phút ).

                 Cảm nhận của anh, chị về hình tượng nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao.

Đáp án và biểu điểm.

I. Trắc nghiệm.

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

1-b, 2-c

3-d, 4-a

D.

A

A+D: s

B+C: đ

C

A+B+C: đ

D: s

II. Tự luận.

*Yêu cầu về kỹ năng.

- Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học.

- Trình bày ngắn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát.

- Bố cục rõ ràng. Văn có cảm xúc.

- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.

* Yêu cầu về kiến thức. Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nói rõ cuộc đời Chí Phèo qua các giai đoạn:

+ Từ một anh Chí hiền lành, khoẻ mạnh, bị Bá Kiến đẩy đi ở tù oan 7 - 8 năm trời.

+ Chế độ nhà tù đã biến Chí trở thành con quỉ dữ của làng Vũ Đại.

+ Sau khi ra tù, Chí Phèo bị tha hoá cả nhân hình lẫn nhân tính.

- Mặc dầu bị tước đoạt quyền làm người lương thiện nhưng Chí Phèo vẫn chưa mất hết nhân tính:

+ Nhờ tình yêu mộc mạc chân thành  của Thị Nở.

+ Nhờ sự chăm sóc bởi bàn tay một người đàn bà.

+ Nhờ hương vị bát cháo hành Thị Nở nấu cho Chí Phèo ăn lúc ốm.

- Chí Phèo thức tỉnh, nhận ra âm thanh cuộc sống, khao khát hoàn lương.

- Nguyên nhân dẫn đến sự tha hoá của Chí Phèo.

- Chí Phèo là nạn nhân của bọn địa chủ, cường hào ở nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.

- Khẳng định giá trị nhân đạo của tác phẩm thông qua vẻ đẹp khát vọng hoàn lương của nhân vật Chí Phèo.

* Thang điểm.

- Điểm 7: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt.

- Điểm 5-6: Đáp ứng được 2/3 các yêu cầu trên. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt.

- Điểm 3-4: Đáp ứng được 1-2 nội dung yêu cầu trên. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.

- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 78.      NGHĨA CỦA CÂU ( tiếp )

 A. Mục tiêu bài học.

- Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần  nghĩa của câu.

- Nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của câu.

- Rèn kĩ năng đặt câu và diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11.

- Thiết kế bài học.

C. Cách thức tiến hành.

- Đọc hiểu, phân tích, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới.

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

* Hoạt động 1.

HS đọc mục III SGk và trả lời  câu hỏi.

 

- Nghĩa tình thái là gì ?

 

 

 

 

 

 

- Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái?

 

               Đọc ví dụ SGK.

 

 

 

 

               Đọc ví dụ SGK.

 

* Hoạt động 2.

HS đọc ghi nhớ SGK.

 

 

* Hoạt động 3.

Trao đổi thảo luận nhóm.

 

 

 

Nhóm 1. Bài tập 1.

 

 

 

 

 

Nhóm 2. Bài tập 2

 

 

Nhóm 3. Bài tập 3

III. Nghĩa tình thái.

1. Nghĩa tình thái là gì?

- Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối  với sự việc hoặc đối với người nghe.

2. Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái.

a/ Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu.

-   Khẳng định tính chân thực của sự việc

-   Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp.

-   Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc.

-   Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy ra hay chưa xảy ra.

-   Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc.

b/ Tình  cảm, thái độ của người nói đối với  người nghe.

- Tình cảm thân mật, gần gũi.

- Thái độ bực tức, hách dịch.

- Thái độ kính cẩn.

3. Ghi nhớ.

- SGK.

IV. Luyện tập.

Bài tập 1.

Nghĩa sự việc

Nghĩa tình thái

a. Nắng

Chắc: Phỏng đoán độ tin cậy cao

b. ảnh của mợ Du và thằng Dũng

Rõ ràng là: Khẳng định sự việc

c. cái gông

Thật là: Thái độ mỉa mai

d. Giật cướp, mạnh vì liều

Chỉ:  nhấn mạnh; đã đành: Miễn cưỡng.

Bài tập 2.

-         Nói của đáng tội: Rào đón đưa đẩy.

-         Có thể: Phóng đoán khả năng

-         Những: Đánh giá mắc độ( tỏ ý chê đắt).

-         Kia mà: Trách móc( trách yêu, nũng nịu )

Bài tập 3.

-         câu a: Hình như

-         câu b: Dễ

-         câu c: Tận

 

4. Hướng  dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học.

- Làm bài tập 4 SGK.

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 79+80:            VỘI VÀNG.

                                  Xuân Diệu.

 

A. Mục tiêu bài học.

- Giúp học sinh cảm nhận nét đẹp trong tâm hồn nhà thơ và một quan niệm sống yêu đời, khao khát giao cảm, cống hiến của Xuân Diệu.

- Hoàn thiện chân dung một nhà thơ với phong cách nghệ thuật độc đáo.

- Giáo dục một thái độ sống, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK, SGV Ngữ văn 11.

- Thiết kế bài học.

C. Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm. Phân tích, bình giảng, kết hợp nêu vấn đề và so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1.Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới.

 

       Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt.

 

 

* Hoạt động 1.

HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt nội dung chính.

Phần tiểu dẫn trình bày những nội dung chính nào ?

 

* Hoạt động 2.

GV hướng dẫn 1-2 HS đọc diễn cảm.

Sau đó GV nhận xét và đọc lại.

 

*Hoạt động 3.

Trao đổi cặp.

Gv chuẩn xác kiến thức.

- Có thể chia bài thơ theo mấy đoạn ? Nội dung từng đoạn?

 

* Hoạt động 4.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản qua trao đổi cặp

GV chuẩn xác kiến thức.

 

- Em có nhận xét gì về niềm ước muốn của tác giả qua 4 câu thơ đầu?

 

- Mục đích và thực chất trong cách nói bộc lộ niềm ước muốn ấy là gì?

 

- Tại sao tác giả lại mở đầu bằng 4 câu thơ ngũ ngôn?

 

- Nhận biết các giá trị nghệ thuật có trong 4 câu thơ đầu?

 

* Hoạt động 5. 

HS đọc đoạn 2.Trao đổi thảo luận nhóm.GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung.

 

- Nhóm 1: Cảm nhận chung của em khi đọc đoạn thơ? Nhận xét hình thức, kết cấu so với đoạn 1?

 

Nhóm 2:  Những hình ảnh,  màu sắc, âm thanh trong đoạn thơ đều có đặc điểm gì?

- Nhóm 3: Tìm các giá trị nghệ thuật có trong đoạn thơ? Câu thơ nào theo em là mới mẻ và hiện đại nhất?  Vì sao?

- Nhóm 4: Quan niệm sống của Xuân Diệu là gì qua đoạn thơ đó? Hiểu 2 câu cuối đoạn như thế nào?

 

* Dặn dò.

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Soạn bài tiếp tiết 2.

 

Tiết 2.

- Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra bài cũ:

- Bài mới.

 

* Hoạt động 1.

Thảo luận nhóm. GV chuẩn xác kiến thức.

 

- Nhóm 1. Tìm hệ thống tương phản thể hiện tâm trạng tiếc nuối của tác giả về thời gian, tuổi trẻ, tình yêu?

 

- Nhóm 2. Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả như thế nào? có gì khác với cảm nhận trong khổ thơ trên?

 

- Nhóm 3. Giải thích ý nghĩa của những điệp từ và những quan hệ từ có trong đoạn thơ?

* Hoạt động 2.

HS đọc đoạn cuối. Trao đổi cặp

GV chuẩn xác kiến thức.

 

 

- Tâm trạng Xuân Diệu được bộc lộ qua hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu trong đoạn thơ ?

- Phân tích tác dụng của các điệp từ ? điệp ngữ ?

 

- Phân tích ý nghĩa của các động từ ? từ chỉ mức độ tình cảm ?

 

* Hoạt động 3.

HS đọc ghi nhớ SGK.

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác gia Xuân Diệu.

- Tên thật, năm sinh, năm mất.

- Quê quán.

- Cuộc đời  và sự  nghiệp.

- Một số tác phẩm tiêu biểu.

2. Bài thơ : Vội vàng.

- Trích trong tập thơ đầu tay : Thơ thơ ( 1938 ),  một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám.

Thể loại và bố cục.

- Thể thơ trữ tình, tự do.

- Chia 4 đoạn:

+ Đoạn 1:  4 câu đầu: Ước muốn kì lạ

+ Đoạn 2: 9 câu tiếp  theo: Cảm nhận thiên đường trên mặt đất.

+ Đoạn 3: 17 câu tiếp theo: Lý lẽ về tình yêu, tuổi trẻ, mùa xuân, hạnh phúc.

+ Đoạn 4: còn lại: Sự đắm say đến cuồng nhiệt khi tận hưởng hạnh phúc của tuổi trẻ, tình yêu nơi trần thế.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đoạn 1. Bốn câu thơ đầu.

- Niềm ước muốn kì lạ, vô lí: 

+ tắt nắng

+ buộc gió

Mục đích : Giữ lại sắc màu, mùi hương.

Thực chất: Sợ thời gian trôi chảy, muốn níu kéo thời gian, muốn tận hưởng mãi hương vị của cuộc sống

- Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn, rõ ràng như lời khẳng định, cố nén cảm xúc và ý tưởng.

- Điệp ngữ: Tôi muốn / tôi muốn một cái tôi cá nhân khao khát giao cảm và yêu đời đến tha thiết.

2. Đoạn 2. Chín câu thơ tiếp theo.

- Các câu thơ kéo dài thành 8 chữ để dễ dàng vẽ bức tranh cuộc sống thiên đường chính ngay trên mặt đất, ngay trong tầm tay của mỗi chúng ta.

- Hình ảnh đẹp đẽ, tươi non, trẻ trung:

+ đồng nội xanh rì

+ cành tơ phơ phất

+ong bướm

+ hoa lá

+yến anh.

+ hàng mi chớp sáng

+ thần Vui gõ  cửa.

Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống, thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường, thần  tiên.

- Nhịp thơ nhanh, gấp. Điệp từ: Ngạc nhiên, vui sướng, như trình bày, mời  gọi chúng ta hãy thưởng thức.

- So sánh cuộc sống thiên nhiên như người đang yêu, như tình yêu đôi lứa đắm say, tràn trề hạnh phúc.

- Tháng giêng ngon như một cặp môi gần: So sánh mới mẻ, độc đáo và táo bạo . Gợi cảm giác liên tưởng, tưởng tượng rất mạnh về tình yêu đôi lứa, hạnh phúc tuổi trẻ.

- Thiên đường đẹp nhất là mùa xuân và tuổi trẻ.Yêu cuộc sống đến cuồng nhiệt bởi cảm nhận được cuộc sống trần thế cái gì cũng đẹp, cũng mê say, đầy sức sống. lí do muốn níu kéo sự trôi chảy của thời gian.

- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất: Sung sướng >< vội vàng: Muốn sống gấp, sống nhanh, sống vội tranh thủ thời gian.

3. Đoạn 3. Mười bảy câu thơ tiếp theo.

- Xuân Diệu đưa tiêu chuẩn: Con người hồng hào mơn mởn là vẻ đẹp chuẩn mực trên thế gian. Nhưng đời người có hạn, thời gian một đi không trở lại, thế giới luôn luôn vận động:

+ Xuân tới - xuân qua

+ Xuân non - xuân già

+ Xuân hết - tôi mất.

+ lòng rộng - đời chật.

Một hệ thống tương phản để khẳng định một chân lý: tuổi xuân không bao giờ trở lại, phải biết qúi trọng tuổi xuân.

- Người buồn cảnh buồn :

+ Năm tháng ….chia phôi  

+ Sông núi…tiễn bịêt. 

+ Gió…hờn   

+ Chim…sợ  

Nói thiên nhiên nhưng là nói lòng người: tâm trạng lo lắng, buồn bã, tiếc nuối khi xuân qua.

+ Mau đi thôi! Mùa  chưa ngả chiều hôm : vẫn trẻ trung, vẫn đủ sức sống cống hiến tuổi xuân cho cuộc đời.

- Điệp từ : Nghĩa là…: Định nghĩa, giải thích, mang tính khẳng định tính tất yếu qui luật của thiên nhiên

- Kết cấu: Nói làm chi…nếu..còn…nhưng chẳng còn…nên…; điệp ngữ: phải chăng…: Sự lí lẽ, biện minh về chân lí mà nhà thơ đã phát hiện ra.

Muốn níu kéo thời gian nhưng không được. Vậy chỉ còn một cách là hãy sống cao độ giây phút của tuổi xuân.

4. Đoạn 4. Chín câu thơ cuối.

- Lời giục giã hãy sống vội vàng, hãy ra sức tận hưởng tuổi trẻ, mùa xuân, tình yêu đắm say, cuồng nhiệt, hết mình.

- Bộc lộ sự yêu đời, khao khát hòa nhập của tác giả với thiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ.

- Điệp từ: và… cho..: cảm xúc ào ạt, dâng  trào.

- Điệp ngữ: Ta muốn: bộc lộ sự ham hố, yêu đời, khao khát hòa nhập của tác giả với thiên nhiên và tình yêu tuổi trẻ.

Tôi   Ta : Sự hòa nhập đồng điệu trong tâm hồn nhà thơ, mang tính phổ quát.

- Nghệ thuật vắt dòng với 3 từ và: Sự mê say vồ vập trước cảnh đẹp, tình đẹp.

- Động từ: ôm…riết…say…thâu…hôn...cắn…

Mức độ tăng dần – càng mạnh càng mê đắm, cuồng nhiệt.

- Từ chỉ mức độ: Chếnh choáng…đã đầy…no nê…: Sự hòa nhập của một sức sống nồng nàn, mê say.

Sống vội vàng, cuống quít không có nghĩa là ích kỷ, tầm thường, thụ động, mà đó là cách sống biết cống hiến, biết hưởng thụ. Quan niệm nhân sinh của thi sĩ.

 Kết luận.

- Một quan niệm sống nhân văn cao đẹp. Một trái tim sôi nổi, trẻ trung, khát vọng hưởng thụ và cống hiến cho đời. Xuân Diệu đã khẳng định được cái tôi trong quan bệ gắn bó với đời.

III. Ghi nhớ.

- SGK.

 

 

4. Hướng dẫn về nhà.

- Thuộc lòng bài thơ.

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 81      THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ.

 A. Mục tiêu bài học.

1. Kiến thức

- Hiểu được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

2. Kĩ năng

- Biết vận dụng phối hợp các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận.

3. Thái độ

- Yêu thích môn học, ý thức khi tham  gia tranh luận bác bỏ

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK, SGV.

- Thiết kế bài học.

- Mẫu văn bản

C. Cách thức tiến hành.

- Đọc hiểu, phân tích, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn Làm văn, TiếngViệt, Đọc văn.

D. Tiến trình lên lớp.

1. Ổn định tổ chức: 

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới.

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

HĐ 1 : Tìm hiểu chung

( Kết hợp cá nhân, nhóm/ lớp)

HS  quan sát VD SGK mục I và trả lời câu hỏi.

? Thế nào là thao tác lập luận bác bác bỏ

HS : đọc, phân tích VD đưa ra khái niệm

GV : Chuẩn kiến thức

? Cho biết mục đích và yêu cầu khi thực hiện thao tác.

HS: Suy luận, trả lời

GV: Nhấn mạnh, lấy VD minh hoạ

 

 

 

HS đọc mục II SGK và trao đổi thảo luận nhóm, tìm ra các cách bác bỏ

 

- Nhóm 1: Câu a bài tập 1.

 

 

- Nhóm 2: Câu b bài tập 1.

 

 

 

 

 

- Nhóm 3: Câu c bài tập 1.

 

 

 

GV: Tổng hợp, lưu ý HS về các cách bác bỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc ghi nhớ SGK

 

HĐ2: Luyện tập

 

GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận nhóm làm bài tập SGK.

 

 

- Nhóm 1.Bài tập 1(a)

 

 

 

- Nhóm 2. Bài tập 1(b)

 

 

 

 

- Nhóm 3+4: Bài tập 2.

 

HĐ3: Củng cố

GV:Củng cố kiến thức, nắm vững mục đích và yêu cầu, cách bác bỏ.

I. Tìm hiểu chung

1.Khái niệm

Thao tác lập luận bác bỏ là dùng lí lẽ, dẫn chứng đúng đắn, khoa học để chỉ rõ những sai lầm lệch lạc thiếu khao học của một quan điểm, ý kiến nào đó.

2.Mục đích.

- Dùng lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận những ý kiến, những nhận định sai trái, nhằm bảo vệ ý kiến, nhận định dúng đắn.

3. Yêu cầu.

- Cần phải chỉ ra được cái sai hiển nhiên của các chủ thể phát ngôn, phải có hiểu biết sâu sắc.

- Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trung thực để bác bỏ các ý kiến, nhận định sai trái.

- Có thái độ thẳng thắn, có văn hoá tranh luận và có sự tôn trọng người đối thoại, tôn trọng bạn đọc.

4. Cách bác bỏ.

* VD : SGK

* Nhận xét.

a/ Ông Đinh Gia Trinh bác bỏ ý kiến ông Nguyễn Bách Khoa cho rằng “Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh”.

- Bác bỏ bằng cách so sánh trí tưởng tượng của Nguyễn Du với trí tưởng tượng của các thi sĩ nước ngoài.

b/ Ông Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái cho rằng: “Tiếng Việt nghèo nàn”

- Bác bỏ bằng cách khẳng định ý kiến sai trái ấy không có cơ sở, so sánh hai nền văn học Việt – Trung để nêu câu hỏi tu từ…

c/ Ông Nguyễn Khắc Việt bác bỏ quan niệm sai trái: “Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi”

- Bác bỏ bằng cách phân tích tác hại đầu độc môi trường của những người hút thuốc lá gây ra cho những người xung quanh.

* Kết luận

- Dùng lí lẽ dẫn chứng gạt bỏ những quan điểm, nhận định sai trái…nêu ý kiến đúng đắn của mình nhằm thuyết phục người đọc.

- Bác bỏ bằng nhiều cách khác nhau: bác bỏ một luận điểm, luận cứ, sau đó chỉ rõ tác hại, nguyên nhân hoặc phân tích những khái cạnh sai lầm ấy bằng thái độ khách quan, đúng mực.

* Ghi nhớ: SGK.

II. Luyện tập.

Bài tập 1.

a/ Bác bỏ: “ Đổi cứng thành mềm” của kẻ sĩ cơ hội cầu an.

-         Bằng lí lẽ và dẫn chứng.

 

b/ Bác bỏ: “ thơ là những lời đẹp”

       - Bằng dẫn chứng  cụ thể.

Bài tập 2.

Gợi ý.

- Khẳng định đây là qua nniệm sai về việc kết bạn.

- Phân tích học yếu không phải là thói xấu, mà chỉ là nhược điểm chủ quan hoặc khách quan chi phối.

- Khẳng định quan niệm đúng đắn là kết bạn với những người học yếu là trách nhiệm và tình cảm bạn bè nhằm giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

 

4. Hướng dẫn học ở nhà.

- Nắm nội dung bài học.

- Soạn bài Tràng Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 82.               TRÀNG GIANG

                                       ( Huy Cận )

A. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Cảm nhận được nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hoà nhập cuộc đời và tình cảm đối với quê hương đất nước của tác giả.

- Thấy được màu sắc cổ điển và hiện đại trong bài thơ mới.

2. Kĩ năng

- Rèn kỹ năng phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình.

3. TháI độ

- Tình yêu quê hương đất nước

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK, SGV

- Thiết kế bài học.

- Tranh minh hoạ

C. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu - đọc diễn cảm. Phân tích, giảng bình kết hợp so sánh, nêu vấn đề qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm.

D. Tiến trình lên lớp

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

 

HĐ 1 : Đọc hiểu khái quát

( Cá nhân/ lớp)

- Phần tiểu dẫn trình bày những nội dung chính nào ?

HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt nội dung chính.

 

? Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ

HS : Trả lời

GV : Nhấn mạnh

GV : Hướng dẫn đọc : lưu ý những từ ngữ gợi tả tâm trạng

HS : Đọc văn bản

HĐ2 : Đọc hiểu chi tiết

( Kết hợp cá nhân, nhóm / lớp)

 

?Em có suy nghĩ gì về nhan đề và lời đề từ bài thơ?

HS: Nêu suy nghĩ

GV: Nhấn mạnh

+ Một thiên nhiên bao la, rợn ngợp

+ Một dòng sông dài, rộng mênh mông.

+ Một nỗi niềm bâng khuâng, tha thiết nhớ khi đứng trước trời rộng sông dài

 

 

GV: Chia nhóm tìm hiểu văn bản

 

 

- Nhóm 1. Đọc khổ thơ 1, tìm và xác định ý nghĩa các giá trị nghệ thuật có trong khổ thơ đó?

 

 

 

 

 

 

 

- Nhóm 2. Đọc khổ thơ 2, tìm và xác định ý nghĩa các giá trị nghệ thuật có trong khổ thơ đó?

 

 

 

 

 

- Nhóm 3. Đọc khổ thơ 3 và nhận xét cảnh vật ở thổ thơ có gì đáng chú ý?

? Hình ảnh Bèo dạt gợi cho em suy nghĩ gì? Ý nghĩa dùng từ phủ định hai lần

 

 

- Nhóm 4. Đọc khổ thơ 4 và cho biết cảnh vật và cảm xúc của nhà thơ trong khổ thơ có gì đặc biệt?

 

HS: Địa diện trả lời, nhận xét bổ sung

GV: Mở rộng

Bản thảo Huy Cận viết: Dờn dợn. Do sự vô tình của người sắp chữ in mà thành dợn dợn. Tác giả cảm ơn sự vô tình đó của anh thợ sắp chữ máy in.

 

Câu thơ được gợi ra từ hai câu thơ trong Hoàng Hạc lâu của Thôi Hiệu: Quê hương khuất bóng hoàng hôn/ Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai.

 

? Tìm những nét đặc sắc về nghệ thuật

HS: Trao đổi cặp.

? Em hiểu thế nào là vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ?

HS đọc phần ghi nhớ SGK.

HĐ3: Củng cố

GV: củng cố nội dung bài học: nắm rõ tâm trạng, đặc sắc nghệ thuật

Yêu cầu cần đạt

 

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả.

- Tên đầy đủ, năm sinh, năm mất.

- Quê quán.

- Cuộc đời và sự nghiệp.

- Các tác phẩm tiêu biểu.

2. Văn bản

- Bài thơ viết mùa thu 1939, được in trong tập “Lửa thiêng” tập thơ tiêu biểu và nổi tiếng của ông trước cách mạng tháng tám 1945.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Nhan đề và lời đề từ.

- Nhan đề. Chiều trên sông Tràng giang

+ Chiều trên sông: Cụ thể, bình thường không gây ấn tượng.

+Tràng giang: Khái quát, trang trọng, vừa cổ điển vừa hiện đại, gợi âm hởng lan toả, ngân vang.

-  Lời đề từ: Cảm hứng chủ đạo được tác giả nói rõ:

=> Toàn bộ cảm xúc chi phối cảm hứng sáng tác của tác giả chìa khoá để hiểu bài thơ.

2. Khổ thơ 1.

+ Sóng gợn: Nhẹ, từng lớp một như lan toả.

+ Tràng giang: sông rộng, dài, lớn…

+ Điệp điệp: Liên tục, nhiều lần.

+ Thuyền về nước lại: Buồn, chia ly, xa cách

+ Củi lạc dòng: Trôi nổi trên sông, cảnh chia lìa trống vắng, gợi sự chết chóc.

Cảnh cô đơn, buồn vắng vô tận, nỗi buồn như ngấm vào tận da thịt.

3. Khổ thơ 2.

- Từ ngữ:lơ thơ, cồn nhỏ, đìu hiu,  làng xa,vãn chợ chiều, cô liêu

Không gian buồn vắng. Nghệ thuật dùng từ láy gợi tả sự hắt hiu, thê thảm...

- Không một âm thanh, không một tiếng động, có vẳng hơi tiếng con người ở một phiên chợ chiều đã vãn nhưng mơ hồ - càng gợi sự tàn tạ, vắng vẻ, cô đơn.

- Không gian hai chiều:

+ nắng xuống/ trời lên/ sâu chót vót

+ sông dài/ trời rộng/ bến cô liêu

Nghệ thuật đối, sự đối lập giữa con người với vũ trụ: con người càng nhỏ bé trước không gian rộng lớn ấy. Hình ảnh thơ mang màu sắc cổ điển.

4. Khổ thơ 3.

- Cảnh cô đơn, buồn, trống vắng được nhấn mạnh hơn bởi hai lần phủ định:

+ không cầu.

+ không đò

Không bóng người,  không sự giao lưu.

+ Bèo dạt: hình ảnh chia lìa, tan tác.

gợi hình ảnh con người mất quyền lợi, mất tự do, mất chủ quyền, kiếp sống lưu lạc trên dòng đời, thân phận bèo bọt, vô nghĩa, cô đơn trước đất trời.

5. Khổ thơ 4.

- Từ ngữ : lớp lớp, đùn, nghiêng,  sa

  Cảnh hoàng hôn u ám, nặng nề, tưởng chừng như đặc quánh lại.

+Dợn dợn:  Gợi cảm giác bên trong, buồn vô hạn, nhớ quê hương.

+ Không khói …nhớ nhà: nét cổ điển mà hiện đại trong thơ Huy Cận. Nỗi nhớ da diết của một cái tôi lãng mạn. Đó chính là lòng yêu nước thầm kín của Huy Cận trước cảnh ngộ đất nước mất chủ quyền.

6. Đặc sắc nghệ thuật

Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ.

* Ghi nhớ : sgk

4. Hướng dẫn về nhà.

- Thuộc lòng bài thơ.

- Nắm nội dung bài học.

- Soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

TIẾT 83+84.    ĐÂY THÔN VĨ DẠ.   

                     ( Hàn Mặc Tử )

A. Mục đích yêu cầu.

- Giới thiệu tác giả- một giọng thơ lạ trong phong trào thơ mới.

- Cảm nhận giá trị độc đáo của bài thơ qua phân tích nội dung, nghệ thuật.

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích thơ trữ tình.

B. Phương tiện thực hiện.

- Sách giáo khoa văn 11

- Thiết kế bài học.

- Máy chiếu.

C. Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu-đọc diễn cảm, Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt.

* Hoạt động 1.

HS đọc tiểu dẫn SGK

Tóm tắt nội dung chính

GV chuẩn xác kiến thức.

 

- Làm thơ từ năm 16 tuổi với nhiều bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh, Minh Duệ Thị.

- 1936 lấy bút danh Hàn Mặc Tử.

- Nhà thơ tài năng phong cách nghệ thuật kỳ lạ.

- Nhà nghèo, cha mất sớm, khi đang làm việc ở sở Đạc điền thì mắc bệnh hủi( Bệnh phong) nên bị đuổi việc. Điều trị tại nhà thương Qui Nhơn và mất tại đó.

- Bên cạnh những vần thơ điên loạn vẫn xuất hiện những vần thơ trong trẻo: Mùa xuân chín, Đây thôn Vĩ Giạ..

 

Hàn Mặc Tử : Con người của văn chương kẻ đam mê văn chương.

 

 

* Hoạt động 2.

Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. GV chuẩn xác kiến thức.

 

 

 

 

 

Nhóm 1. Tìm các giá trị nghệ thuật và chỉ ra những nét đẹp của phong cảnh trong khổ thơ 1?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 2. Nhận xét nghệ thuật miêu tả hình ảnh gió, mây, sông, trăng trong khổ thơ 2 và chỉ ra nét độc đáo có trong khổ thơ đó?

 

 

 

 

 

 

Nhóm 3. Ở khổ thơ thứ 3 nhà thơ bộc lộ tâm trạng của mình nh­ư thế nào?

 

 

 

 

 

 

Nhóm 4. Nhận xét bút pháp miêu tả trong 3 khổ thơ có gì khác nhau

( Thời gian, không gian, khung cảnh)?

* Hoạt động 3.

HS đọc ghi nhớ SGK.

 

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác giả.

- Tên thật, năm sinh, năm mất.

- Quê quán.

- Cuộc đời và sự nghiệp.

- Một số tác phẩm tiêu biểu

2. Giới thiệu bài thơ.

- Sáng tác 1938, in trong tập Thơ Điên.

- Bài thơ được gợi cảm hứng khi nhà thơ nhận được tấm bưu thiếp phong cảnh do Hoàng Cúc gửi ra từ Huế khi ông đang trên giường bệnh.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc

2. Giải thích từ khó.

- SGK

3. Thể thơ và bố cục.

- Thể thơ: Thất ngôn trường thiên(3 khổ/bài, mỗi khổ 4 câu)

- Bố cục: 3 khổ

+ Khổ 1: Vườn tược thôn Vĩ

+ Khổ 2: Sông nước thôn Vĩ

+ Khổ 3: Người xưa thôn Vĩ.

4. Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

4.1. Khổ thơ 1.

- Câu thơ 1:

+ Hình thức: câu hỏi.

+ Nội dung: lời mời, lời trách móc.

tự phân thân, tự giãi bày tâm trạng: nuối tiếc, nhớ mong.

- Bức tranh thôn Vĩ đ­ược khắc hoạ tươi đẹp, sống động. Hình ảnh: Nắng hàng cau-Nắng mới.

ánh nắng ban mai tinh khiết trong lành chiếu lên những hàng cau còn ­ớt đẫm sương đêm.

Nắng có linh hồn riêng. Nắng mang hồn xứ Huế.

  - Sự lặp lại 2 lần từ “nắng” khiến câu thơ tràn ngập ánh sáng.

Thiên nhiên  sống động rạng ngời , gợi cảm giác khoẻ khoắn, ấm áp.

- Đại từ phiếm chỉ “ai” gợi cái ám ảnh thương nhớ.

-“Xanh như ngọc”: Biện pháp so sánh gợi lên màu sắc tươi sáng của vườn cây.

- “Mặt chữ điền”: khuôn mặt hiền lành phúc hậu.

Vẻ đẹp: cảnh và ng­ười xứ Huế.

Bức tranh thiên nhiên trinh nguyên, đầy ắp ánh sáng, có màu sắc, có đường nét.Hình ảnh con người: dịu dàng e ấp.

Tiếng nói bâng khuâng rạo rực của một tâm hồn yêu đời, khát sống, hướng về cái trong trẻo, thánh thiện.

4.2. Khổ thơ 2.

- Gió, mây, sông n­ước, hoa được nhân cách hoá để nói tâm trạng.

- Cái ngược đường của gió, mây gợi sự chia ly đôi ngả -> nỗi đau thân phận xa cách, chia lìa.

Không gian trống vắng, thời gian như ng­ừng lại, cảnh vật hờ hững với con người.

- Hình ảnh thơ không xác định: “Thuyền ai”,  “sông trăng Cảm giác huyền­ ảo.

Cảnh đẹp như­ trong cõi mộng.

- Câu hỏi tu từ ẩn chứa một nỗi mong chờ tha thiết, đồng thời cũng chứa đầy nỗi phấp phỏng hoài nghi.

Không gian mênh mông có đủ cả gió, mây, sông, n­ước, trăng, hoa  cảnh đẹp như­ng buồn vô hạn.

4.3. Khổ thơ 3.

- Chủ thể: Đầy khát vọng trong tiếng gọi

- Khách thể: hư ảo, nhạt nhoà, xa xôi.

Câu thơ đầy đam mê, hồi hộp, ng­ưỡng vọng, nh­ưng hụt hẫng, xót xa.

- Điệp từ, điệp ngữ,

- Nhạc điệu sâu lắng và buồn mênh mang.

- Câu hỏi lửng lơ nửa nghẹn ngào, nửa trách móc,

Chân dung nội tâm của tác giả: Khao khát yêu th­ương, đồng cảm.

- Đại từ phiếm chỉ : ai / tình ai ?

Câu thơ cuối dường như chính là câu trả lời cho câu thơ thứ nhất.

III. Tổng kết.

 

 

 

Khổ 1.

 

 

 

 

 

 

Khổ 2

Thế giới thực

-Thời gian: bình minh 

Không gian: Miệt v­ườn

khung cảnh t­ươi sáng, ấm áp, hài hoà giữa con ng­ười và thiên nhiên.

 

 

 

Thế giới mộng

- Thời gian: đêm trăng

- Không gian: trời, mây, sông, nước

  khung cảnh u buồn, hoang vắng, chia lìa…

 

Thế giới ảo.

Thời gian: không xác định.

- Không gian: đ­ường xa, sương khói.

-khung cảnh hư­ ảo…

 

 

 

Khổ

3

 

Khát vọng yêu th­ương, đồng cảm!

IV. Ghi nhớ.

- SGK.

4. H­ướng dẫn về nhà.

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Tập bình câu thơ tâm đắc nhất.

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

       Tiết 85.        TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5. RA ĐỀ BÀI SỐ 6 VỀ NHÀ

 

A. Mục tiêu bài học. 

- Giúp HS nhận rõ ưu, khuyết điểm trong bài viết.

- Rút ra những kinh nghiệm về việc vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận.

- Tăng thêm lòng yêu thích học tập bộ môn.

B. Phương tiện thực hiện.

- Giáo án.

- Bài làm của HS.

C.Cách thức tiến hành.

- Phương pháp thuyết giảng, phân tích kết hợp trao đổi.

- Trả bài cho HS xem kết quả. Khắc phục lỗi viết. GV thu bài lưu văn phòng.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Không.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt.

Hoạt động 1.

GV nhận xét những ưu điểm, nhược điểm bài viết. Đánh giá kết quả.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2.

GV chữa đề theo đáp án thang điểm.

 

 

 

 

 

I. Trắc nghiệm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Yêu cầu về kiến thức. Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 3.

Ra đề về nhà. Hẹn lịch thu bài.

GV định hướng cách làm bài cho HS.

 

 

 

Yêu cầu viết bài.

 

-         Kiểu bài nghị luận xã hội.

-         Bố cục 3 phần rõ ràng.

-         Các thao tác lập luận cần sử dụng: Phân tích, so sánh, bác bỏ.

-         Tư liệu :Vốn sống thực tế.

1. Nhận xét chung.

* Ưu điểm.

- Nhìn chung các em hiểu đề, biết cách triển khai ý. Nắm được nội dung yêu cầu đề bài.

-  Phần trắc nghiệm hầu hết làm được 5 câu hỏi ( Có 03 bạn làm đúng 100%).

- Phần tự luận viết tương đối đúng yêu cầu đề Không lạc đề.

* Nhược điểm.

- Bài viết chưa mở rộng, chưa bày tỏ được cảm nhận của mình một cách cụ thể và rõ ràng. Đôi khi còn sa đà phân tích nhân vật

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt.

- Chưa biết triển khai ý, có bài viết hầu như chỉ mới dừng lại ở dạng tóm tắt nội dung văn bản.

* Kết quả.

- Điểm 7: 03 em

- Điểm 8: 02 em

- Điểm 6,5 - 6,75: 06 em

- Điểm 5- 6,25: 30 em

- Điểm dưới 5 : 02 em

- Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nói rõ cuộc đời Chí Phèo qua các giai đoạn:

+ Từ một anh Chí hiền lành, khoẻ mạnh, bị Bá Kiến đẩy đi ở tù oan 7 - 8 năm trời.

+ Chế độ nhà tù đã biến Chí trở thành con quỉ dữ của làng Vũ Đại.

+ Sau khi ra tù, Chí Phèo bị tha hoá cả nhân hình lẫn nhân tính.

- Mặc dầu bị tước đoạt quyền làm người lương thiện nhưng Chí Phèo vẫn chưa mất hết nhân tính:

+ Nhờ tình yêu mộc mạc chân thành  của Thị Nở.

+ Nhờ sự chăm sóc bởi bàn tay một người đàn bà.

+ Nhờ hương vị bát cháo hành Thị Nở nấu cho Chí Phèo ăn lúc ốm.

- Chí Phèo thức tỉnh, nhận ra âm thanh cuộc sống, khao khát hoàn lương.

- Nguyên nhân dẫn đến sự tha hoá của Chí Phèo.

- Chí Phèo là nạn nhân của bọn địa chủ, cường hào ở nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.

- Khẳng định giá trị nhân đạo của tác phẩm thông qua vẻ đẹp khát vọng hoàn lương của nhân vật Chí Phèo.

2. Ra đề bài viết số 6 về nhà.

- Anh(chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về “bệnh thành tích” – một “căn bệnh” gây tác hại không nhỏ đối với sự phát triển của xã hội hiện nay.

a/ Yêu cầu kiến thức.

- Thành tích là gì ?

+ Kết quả, thành tích xuất sắc đạt được đối với một công vịêc cụ thể sau một thời gian nhất  định.

- Bệnh thành tích là gì?

+ Việc báo cáo không đúng sự thật về kết quả làm việc, làm được ít hoặc không làm được nhưng báo cáo bịa đặt là nhiều “ làm thì láo báo cáo thì hay”

- Căn bệnh này không chỉ lừa dối cấp trên mà còn lừa dối xã hội, lừa dối chính bản thân mình, gây ra một thói xấu là chủ quan, tự mãn một cách vô lối

Cách khắc phục là tôn trọng sự thật, nghiêm khắc với bản thân mình, có lương tâm và trách nhiệm khi làm việc.

b/  Thang điểm.

- Điểm 10: Đảm bảo đày đủ các ý trên. bài viết rõ ràng bố cục, diễn đạt lưu loát, hành văn trong sáng, có vốn sống phong phú. Không sai lỗi câu, chính tả.

- Điểm 8: Diễn đạt tốt, đảm bảo tương đối đầy đủ các ý trên, các ý chưa thực sự

lôgíc, còn mắc một vài lỗi nhỏ.

- Điểm 6: Đảm bảo được một nửa ý trên. Diễn đạt tương đối lưu loát, còn mắc một số lỗi.

- Điểm 4 : bài viết có ý nhưng diễn đạt lộn xộn. Chưa rõ bố cục, sai lỗi chính tả nhiều.

- Điểm 2 : Chưa biết cách trình bày một bài văn, các ý lộn xộn, thiếu lôgíc, sai nhiều lỗi chính tả.

- Điểm 0 : Không trình bày được ý nào, bài viết linh tinh, hoặc bỏ giấy  trắng.   

4. Hướng dẫn về nhà.

- Tập trung làm bài trong một thời gian nhất định không phân tán tư tưởng.

- Xác định rõ yêu cầu nội dung, làm bài đúng hướng.

- Nộp bài đúng thời gian qui định:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

TIẾT 86.                  CHIỀU TỐI.   

                                                   (Trích “Nhật kí trong tù” Hồ Chí Minh )

 

A. Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS thấy được vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh: dù trong hoàn cảnh khắc nghịêt đến đâu vẫn luôn hướng về ánh sáng và sự sống.

- Cảm nhận được bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cổ điển vừa hiện đại.

- Rèn kỹ năng phân tích tâm  trạng trong thơ trữ tình.

B. Phương tiện thực hiện.

- Sách giáo khoa văn 11

- Thiết kế bài học.

- Máy chiếu.

C. Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu-đọc diễn cảm, Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: - Thuộc lòng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ(Hàn Mặc Tử)

                               - Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình.

3. Bài mới:

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt.

 

 

Hoạt động 1

HS đọc kĩ phần tiểu dẫn trong SGK. Trả lời câu hỏi.

GV chuẩn xác kiến thức.

- Đọc xong phần tiểu dẫn, em thấy có điểm gì cần lưu ý?

 

- Cho HS quan sát tranh bìa tập thơ.

 

Hoạt động 2

HS đọc diễn cảm toàn văn phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ.

 

- Đọc đúng nhịp thơ, giọng chậm rãi, bình tĩnh, thoáng chút vui, ấm ở câu cuối. Từ " hồng" đọc hơi to và kéo dài hơn.

 

- So sánh phần phiên âm, dịch nghĩa với phần dịch thơ của Nam Trân, em thấy chỗ nào chưa dịch đạt?

 

 

*Hoạt động3.

Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. GV chuẩn xác kiến thức.

 

 

Nhóm 1:

- Phân tích bức tranh thiên nhiên ở 2 câu thơ đầu?

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 2

- So sánh sự tương đồng và khác biệt giữa thiên nhiên và con người?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 3:

- Bức tranh được miêu tả trong câu 3,4 là gì?

 

 

 

 

 

Nhóm 4:

- Quy tụ điểm sáng trong 2 câu thơ cuối là chi tiết nào? Ý nghĩa của chi tiết đó?

Giá trị tư tưởng bài thơ ?

Hoạt động 4

- HS đọc ghi nhớ

I. Tiểu dẫn.

1. Hoàn cảnh ra đời tập thơ " Nhật kí trong tù".

- Là tập nhật kí viết bằng thơ, được Bác sáng tác trong thời gian bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam từ mùa thu 1942 - 1943 tại tỉnh Quảng Tây.

- Tập thơ gồm 134 bài bằng chữ Hán.

2. Xuất xứ bài " Chiều tối".

- Là bài thơ thứ 31, được sáng tác mùa thu 1942 trên đường Bác đi đày từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.

II. Đọc - hiểu văn bản.

1. Đọc.

2. Giải thích từ khó: (SGK)

- Câu 2: Chưa dịch được chữ "cô", "mạn mạn"

- Câu 3: dịch thừa từ " tối", làm mất đi ý vị" ý tại ngôn ngoại", hàm súc của thơ cổ.

3. Thể thơ.

- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

4. Giá trị nội dung và nghệ thuật.

4.1. Hai câu thơ đầu.

- Bức tranh thiên nhiên với hình ảnh:

  + Cánh chim sau một ngày rong ruổi, trong giờ khắc của ngày tàn đang về rừng tìm nơi tổ ấm. Đây là cánh chim " mỏi"( cảm nhận rất sâu trạng thái bên trong của sự vật).

  + Áng mây cô đơn, lẻ loi đang trôi chầm chậm giữa bầu trời cao rộng. Đây là chòm mây mang tâm trạng, có hồn người, cô đơn, lẻ loi và lặng lẽ.

 - So sánh thiên nhiên và con người:

  + Tương đồng về hình thức: đều cô đơn, mệt mỏi, mong muốn tìm được tổ ấm.

  + Khác biệt về bản chất: thiên nhiên tự do còn con người mất tự do, đang bị áp giải.

Hai câu thơ mang vẻ đẹp cổ điển, tả ít mà gợi nhiều, chỉ hai nét phác họa mà gợi lên hồn cảnh vật. Qua đó, thể hiện bản lĩnh kiên cường của người chiến sĩ. Bởi vì nếu không có ý chí và nghị lực, không có phong thái ung dung tự chủ và sự tự do hoàn toàn về tinh thần thì không thể có những câu thơ cảm nhận thiên nhiên thật sâu sắc và tinh tế như thế trong hoàn cảnh khắc nghiệt của tù đày.

4.2. Hai câu thơ sau

- Từ bức tranh thiên nhiên trở thành bức tranh đời sống, từ mây, trời, chim muông trở thành bức tranh con người lao động.

- Hình ảnh con người lao động trẻ trung

( thiếu nữ), nhịp điệu của cuộc sống lao động( xay ngô), đã đưa lại cho người đi đường lúc chiều hôm chút hơi ấm của sự sống, chút niềm vui và hạnh phúc trong lao động của con người, con người ấy tuy vất vả mà tự do.

- Bài thơ quy tụ trong một điểm sáng rực rỡ" rực hồng" - " nhãn tự".

- Ý nghĩa:

   + Gợi cuộc sống sum vầy, ấm áp, làm vợi đi ít nhiều nỗi đau khổ của người đi đày, mang lại niềm vui, sức mạnh, sưởi ấm lòng người tù.

  + Sự luân chuyển về thời gian: buổi chiều kết thúc, thời gian chuyển sang đêm tối nhưng là đêm tối ấm áp, bừng sáng.

  + Sự vận động từ nỗi buồn đến niềm vui, từ bóng tối đến ánh sáng.

  + Niềm tin, niềm lạc quan.

Thông qua bức tranh cuộc sống lao động, thể hiện vẻ đẹp trong tâm hồn người tù: lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng.

5. Tư tưởng bài thơ

- Cảm quan thiên nhiên của Bác xét đến cùng là cảm quan nghệ thuật. Trung tâm bài thơ chính là con người lao động và ngọn lửa của sự sống. Vì thế, bài thơ tuy viết về cảnh chiều tối nhưng lại thắp sáng lên trong lòng người đọc một ngọn lửa hồng ấm áp của niềm tin yêu đời.

III. Ghi nhớ

-SGK.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Nắm nội dung bài học.

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 87      LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ.

A. Mục tiêu bài học.

- Củng cố và nâng cao hiểu biết về thao tác lập luận bác bỏ.

- Biết vận dụng thao tác lập luận bác bỏ trong bài văn nghị luận.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11.

- Thiết kế bài học.

C. Cách thức tiến hành.

- Đọc hiểu, phân tích, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn Làm văn, Tiếng Việt, Đọc văn.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Không

3. Bài mới.

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

* Hoạt động 1.

GV hướng dẫn HS giải bài tập.

Trao đổi nhóm. Đại diện nhóm trình bày.

GV chuẩn xác kiến thức, cho điểm.

 

 

 

 

 

- Nhóm 1. Bài tập 1(a)

 

 

 

 

 

 

- Nhóm 2. Bài tập 1(b)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhóm 3. Bài tập 2.

 

 

 

 

 

 

- Nhóm 4. Đưa ra quan niệm đúng đắn về cách học môn ngữ văn?

 

 

 

* Hoạt động 2.

HS làm bài tập 3 tại lớp.

GV gọi chữa bài và nhận xét cho điểm.

 

I. Hướng dẫn giải bài tập SGK.

Bài tập 1.

Vấn đề bác bỏ

Cách bác bỏ

 

 

 

Đoạn văn

a/

 

 

 

 

 

 

 

 

Đoạn văn

b/

 

Quan niệm sống quẩn quanh, nghèo nàn của những người trở thành nô lệ của tiện nghi.

 

 

 

 

Thái độ dè dặt, né tránh của những người hiền tài trước vương triều mới.

 

Dùng lí lẽ và hình ảnh so sánh

 

 

 

 

 

 

 

 

Dùng lí lẽ phân tích dể nhắc nhở, kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước.

 

Bài tập 2.

Vấn đề bác bỏ

Cách bác bỏ

Đoạn văn

a/

 

 

Đoạn văn

b/

 

- Quan niệm phiến diện.

 

 

- Quan niệm phiến diện:

- Dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế.

 

- Dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế.

 

 

 

 

 

 

Quan niệm đúng đắn.

Muốn học tốt môn ngữ văn cần phải:

- Sống sâu sắc và có ý thức tích luỹ vốn sống thực tế.

- Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn.

- Có phương pháp học tập phù hợp để nắm kiến thức cơ bản và hệ thống.

- Thường xuyên trau dồi kiến thức qua sách, báo, tạp chí và thu thập thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.

II. Luyện tập .

- Bài tập 3 SGK tr32.

 

4. Hướng dẫn về nhà.

- Ôn luyện lí thuyết phục vụ cho bài viết số 6.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

TIẾT 88.      TỪ ẤY.

                                  (Tố Hữu)

A. Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS thấy được niềm vui sướng, say mê mãnh liêt6j của Tố Hữu trong buổi đàu gặp gỡ lí tưởng cộng sản và tác dụng kì diệu của lí tưởng đối với cuộc đời nhà thơ.

- Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong thơ trữ tình

- Rèn kỹ năng phân tích tâm  trạng trong thơ trữ tình.

B. Phương tiện thực hiện.

- Sách giáo khoa văn 11

- Thiết kế bài học.

- Máy chiếu.

C. Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu-đọc diễn cảm, Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: - Thuộc lòng bài thơ Chiều tối( Phiên âm, dịch thơ)

                               - Phân tích bài thơ.

3. Bài mới:

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt.

 

* Hoạt động 1.

HS đọc tiểu dẫn SGK, tóm tắt nội dung chính.

 

 

 

- Tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung chính nào ?

 

 

* Hoạt động 2.

GV hướng dẫn HS đọc :

- Giọng điệu phấn khởi, vui tươi, hồ hởi. Chú ý nhịp thơ thay đổi

 

 

 

 

* Hoạt động 3.

Trao đổi thảo luận nhóm.

Đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn xác kiến thức.

 

 

- Nhóm 1. Tố Hữu đã dùng những hình ảnh nào để chỉ lí tưởng và biểu hiện niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhóm 2. Khi được ánh sáng của lí tưởng soi rọi, nhà thơ đã có những nhận thức mới về lẽ sống như thế nào?

 

 

 

- Nhóm 3. Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của nhà thơ được thể hiện ra sao trong khổ thơ 3?

* Hoạt động 4.

GV hướng dẫn HS tổng kết bài.

* Hoạt động 5.

HS đọc ghi nhớ SGK.

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác gia Tố Hữu.

- Tên khai sinh, năm sinh, năm mất.

- Quê quán.

- Cuộc đời

2. Bài thơ : Từ ấy.

- Ngày đầu khi được đứng trong hàng ngũ của Đảng, làm bài thơ để ghi lại kỉ niệm đáng nhớ ấy.

- Bài thơ nằm trong phần Máu lửa của tập thơ Từ ấy.

- Tập Từ ấy gồm 71 bài chia làm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc.

2. Giải thích từ khó.

- SGK

3. Thể thơ và bố cục.

- Thất ngôn: 7 chữ/câu; 4 câu/khổ; 3 khổ/bài.

- Khổ 1: Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng, cách mạng.

- Khổ 2: Nhận thức mới về lẽ sống.

- Khổ 3: Sự chuyển biến trong tình cảm.

4. Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

4.1. Khổ 1.

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim…

- Hình ảnh ẩn dụ : nắng hạ, mặt trời chân lí, chói qua tim.

Khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng mới làm bừng sáng tâm hồn nhà thơ.

- Hình ảnh ẩn dụ và so sánh : Hồn tôi- vườn hoa lá - đậm hương – rộn tiếng chim.

Diễn tả niềm vui sướng, say mê nồng nhiệt của nhà thơ khi bắt gặp lí tưởng mới.

4.2. Khổ 2.

Tôi buộc lòng tôi với mọi người

Để tình trang trải với muôn nơi

Để hồn tôi với bao hồn khổ

Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.

- Sự gắn bó hài hoà giữa cái tôi cá nhân với cái ta chung của xã hội - đặc biệt là với những người lao động nghèo khổ.

+ Buộc: Ý thức tự nguyện, quyết tâm cao độ.

+ Trang trải: Tâm hồn trải rộng với cuộc đời, tạo sự đồng cảm sâu sắc.

+ Trăm nơi: Hoán dụ – chỉ mọi người sống ở khắp nơi.

+ Khối đời: Ẩn dụ – Khối người đông đảo cùng chung cảnh ngộ, đoàn kết chặt chẽ, cùng phấn đấu vì mục tiêu chung.

Nhà thơ đã đặt mình giữa dòng đời và môi trường rộng lớn của quần chúng lao khổ và ở đó Tố Hữu đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh không chỉ bằng nhận thức mà còn bằng tình cảm mến yêu của trái tim nhân ái.

4.3. Khổ 3.

Tôi đã là con của vạn nhà

Là em của vạn kiếp phôi pha

Là anh của vạn đầu em nhỏ

Không áo cơm, cù bất cù bơ…

- Điệp từ: là, của, vạn…

- Đại từ nhân xưng: Con, em, anh

- Số từ ước lệ: vạn.

Nhấn mạnh và khẳng định một tình cảm gia đình đầm ấm, thân thiết, gắn bó ruột thịt.

Sự cảm nhận sâu sắc mình là thành viên của đại gia đình quần chúng lao khổ.

Sự biểu hiện xúc động, chân thành khi nói tới những kiếp người bất hạnh, dãi dầu sương gió.

III. Tổng kết.

- Ghi nhớ: SGK.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Thuộc lòng bài thơ

- Bình những câu thơ tâm đắc nhất.

- Soạn bài tiếp theo phân phối chương trình.

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

TIẾT 89.      ĐỌC THÊM.

                    - LAI TÂN

                        - NHỚ ĐỒNG

                      - TƯƠNG TƯ

                            - CHIỀU XUÂN.

A. Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS tự học có phương pháp, có kết quả qua những gợi ý về kiến thức và kĩ năng đểthấy rõ giá trị nội và nghệ thuật của 4 tác phẩm trữ tình.

- Trang bị kiến thức về tác giả, rèn kỹ năng đọc và cảm thụ tác phẩm thơ.

B. Phương tiện thực hiện.

- Sách giáo khoa văn 11

- Thiết kế bài học.

- Máy chiếu.

C. Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu-đọc diễn cảm, Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

 

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt.

* Hoạt động 1.

GV định hướng cách học 4 bài thơ trong 1 tiết.

 

 

* Hoạt động 2.

GV định hướng cách học 4 bài thơ đọc thêm trong 1 giờ học.

- Trao đổi nhóm.

 

 

 

 

- Nhóm 1: Đọc và xác định chủ đề bài thơ Lai tân?

 

 

 

 

- Nhóm 2: Đọc và phân tích ý nghĩa các biện pháp tu từ có trong bài thơ Nhớ đồng?

 

 

 

 

- Nhóm 3: Bài thơ Tương tư nói về nội dung gì? Căn cứ vào những chi tiết nào mà em xác định như vậy?

 

- Nhóm 4 : Tìm những nét đẹp trong cách miêu tả phong cảnh chiều xuân ?

I. Bài thơ: Lai tân (Hồ Chí Minh)

1. Đọc

2. Hoàn cảnh sáng tác.

- SGK.

3. Định hướng nội dung và nghệ thuật.

- Chỉ bằng 3 câu thơ hiện lên trước mắt người đọc cả bộ máy của huyện Lai tân:

+ Ban trưởng: Chuyên đánh bạc

+ Cảnh sát trưởng: Ăn hối lộ

+ Huyện trưởng: Hút thuốc phiện

Sự thối nát của chính quyền Lai Tân. Những người thực thi pháp luật lại vi phạm pháp luật Sự thái bình giả tạo – mỉa mai châm biếm của tác giả.

Những cảm nhận và suy nghĩ của người tù về thực trạng xã hội Trung Quốc ở huyện Lai Tân – Quảng Tây: Sự thối nát của chính quyền, sự sa đoạ của quan chức nhà nước.

II. Bài thơ: Nhớ đồng(Tố Hữu)

1. Đọc

2. Hoàn cảnh sáng tác.

- SGK.

3. Định hướng nội dung và nghệ thuật.

- Trong hoàn cảnh bị giam cầm, tách biệt thế giới bên ngoài, tiếng hò ám ảnh nhà thơ, gợi nhớ quê hương, gợi kỉ niệm về đồng bào đồng chí.

- Điệp khúc: Khắc sâu và tô đậm âm vang của tiếng hò, khêu gợi nỗi nhớ thương của tác giả về cảnh quê, người quê.

- Tình yêu htương và nỗi nhớ da diết thể hiện qua nhiều hình ảnh quen thuộc: cánh đồng, dòng sông, đồng lúa, nhà tranh, cồn bãi…

- Điệp từ điệp ngữ: Gắn kết, mong mỏi, hồi hộp, hi vọng.

Nỗi niềm thương nhớ đồng quê, cảnh vật, con người, đồng chí của người tù cộng sản trẻ tuổi trong những ngày đầu bị giam cầm ở nhà lao Thừa Thiên.

III. Bài thơ: Tương tư(Nguyễn Bính)

1. Đọc

2. Hoàn cảnh sáng tác.

- SGK.

3. Định hướng nội dung và nghệ thuật.

- Giãi bày nỗi lòng mong nhớ của đôi trai gái đang yêu nhau, đang cùng mắc bệnh tương tư.

IV. Chiều xuân(Anh Thơ)

1. Đọc

2. Hoàn cảnh sáng tác.

- SGK.

3. Định hướng nội dung và nghệ thuật.

- Cảnh chiều xuân ở nông thôn miền Bắc đẹp, tĩnh lặng, êm đềm, thơ mộng, nhưng  buồn:

+ Con đò/dòng sông/quán tranh/hoa xoan/cỏ non/đàn sáo/bướm bay/trâu bò/cánh đồng/đàn cò...cô gái nông dân

- Những từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tả âm thanh, hình dáng, cảm xúc.

bức tranh thu nhỏ tả cảnh chiều xuân trên cánh đồng ven đê xứ Bắc.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Đọc thuộc lòng 2/4 bài thơ.

- Tập bình những câu thơ tâm đắc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết: 90                                     TIỂU SỬ TÓM TẮT.

 

A. Mục đích yêu cầu.

- Nắm được mục đích, yêu cầu của văn bản tiểu sử tóm tắt.

- Biết cách viết một văn bản tiểu sử tóm tắt.

- Cú ý thức sưu tầm tài liệu, tra cứu tư liệu và thận trọng khi viết văn bản tiểu sử tóm tắt.

B. Phương tiện thực hiện.

- Sách giáo khoa văn 11

- Thiết kế bài học.

C. Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt.

HĐ 1 : Tìm hiểu mục đích, yêu cầu

HS đọc kĩ mục I - SGK, trả lời câu hỏi.

GV chuẩn xỏc kiến thức.

 

?Tiểu sử túm tắt là gỡ

 

 

 

? Nêu mục đích của tiểu sử túm tắt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Bản tiểu sử tóm tắt cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản nào?

 

 

 

 

 

 

HĐ 2 : Cách viết tiểu sử tóm tắt

Thảo luận nhúm. Đại diện trỡnh bày. GV chuẩn xỏc kiến thức.

 

 

 

 

 

- Nhóm 1: Văn bản gồm mấy phần ? Đó là những phần nào ?

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhóm 2: Các tài liệu được lựa chọn trong tiểu sử tóm tắt của Lương Thế Vinh là những tài liệu như thế nào?

 

 

 

 

- Nhóm 3: Tác giả đó đánh giá về Lương Thế Vinh như thế nào?

 

- Qua khảo sỏt vớ dụ, em hóy cho biết

tiểu sử tóm tắt thường gồm có mấy phần?

 

 

  + Để viết tiểu sử tóm tắt cần làm gỡ?

 

 

* Hoạt động 3

HS đọc ghi nhớ.

 

*Hoạt động 4.

Luyện tập.

Thảo luận nhúm

Nhóm 1: Làm BT 1

 

 

Nhóm2: So sánh Tiểu sử tóm tắt và Điếu văn?

 

 

 

Nhóm 3: So sỏnh Tiểu sử túm tắt và Sơ yếu lí lịch?

Nhóm 4: So sánh Tiểu sử tóm tắt và văn bản thuyết minh?

 

I. Mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt.

1. Khái niệm:

- Tiểu sử tóm tắt là văn bản thông tin một cách khách quan, trung thực những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân nào đó.

2. Mục đích:

- Giới thiệu cho người đọc, người nghe về cuộc đời, sự nghiệp và những cống hiến của người được nói tới.

- Giúp những người có trách nhiệm làm công tỏc tổ chức.

- Giỳp chỳng ta trong việc lựa chọn bạn bố, giới thiệu cỏn bộ lónh đạo.

- Nắm được tiêủ sử nhà văn, nhà thơ, thêm cơ sở để hiểu đúng, hiểu sâu hơn các sáng tỏc của họ.

3. Yêu cầu:

- Thông tin một cách khách quan, chính xác về người được nói tới: phải ghi cụ thể, chính xác những số liệu, mốc thời gian, thành tích, đóng góp nổi bật.

- Nội dung và độ dài của văn bản cần phù hợp với mục đích viết tiểu sủ tóm tắt.

- Văn phong cần cô đọng, trong sáng, giản dị, không sử dụng các biện pháp tu từ, phương thức chủ yờỳ là thuyết minh.

II. Cách viết tiểu sử túm tắt.

1. Khảo sát ví dụ:

Văn bản tiểu sử tóm tắt nhà bác học " Lương Thế Vinh" ( SGK-T. 54)

-         Bản tiểu sử túm tắt gồm 4 phần

    + Nhân thân, h, tên, gia đình  

    + Các hoạt động chính: các mốc thời gian: từ nhỏ, chưa đầy 20 tuổi, năm 21 tuổi...

    + Những đóng góp chủ yếu: trong lĩnh vực toán học, văn chương, nghệ thuật,...

    + Đánh giá chung: có tài kinh bang tế thế, tài hoa, danh vọng vượt bậc ( Lê Quý Đôn). - Các tài liệu được lựa chọn: cụ thể, chính xác, chân thực, tiêu biểu về thân thế và cuộc đời của Lương Thế Vinh:

    + Ghi rừ họ tờn, quờ quỏn, cỏc mốc thời gian.

    + Dẫn chứng cụ thể: Cuốn " Đại thành toán pháp", "Hí phường phả lục"...

- Đánh giá chính xác, toàn diện, khách quan:

   + So sánh với các sĩ phu đương thời.

   + Dựa vào lời đánh giá của Lê Quý Đôn.

2. Kết luận.

2.1. Cỏc phần của tiểu sử túm tắt: 4 phần

     + Giới thiệu khỏi quỏt nhõn thõn

     + Giới thiệu ngắn gọn lĩnh vực hoạt động xó hội: làm gỡ, ở đâu,...

     + Những đóng góp, những thành tựu tiêu biểu.

     + Đánh giá vai trũ, tỏc dụng.

2.2. Các bước viết tiểu sử tóm tắt:

    + Sưu tầm tài liệu về đối tượng thông qua việc đọc sách, tra cứu hồ sơ lưu trữ, hỏi nhân chứng...

    + Sắp xếp, chọn lọc những tài liệu tiờu biểu.

    + Sử dụng ngôn ngữ thích hợp viết thành văn bản.

    + Kiểm tra, sửa chữa lại văn bản đó viết.

III. Ghi nhớ

- SGK

IV. Luyện tập.

Bài tập 1:

- Trường hợp viết tiểu sử tóm tắt: c,d

- Các trường hợp cũn lại:

      a- viết văn bản thuyết minh.

      b- viết sơ yếu lí lịch.

      e- viết điếu văn.

Bài tập 2:

 

Văn bn

Giống nhau

Khác nhau

 

 

Tiểu sử tóm tắt

 

 

 

 

 

 

 

Đều viết về một nhân vật nào đó

Đối tượng là một người nào đó, do người khác viết.

 

Điếu văn

Sự tiếc thương, lời chia buồn với gia quyến.

 

Sơ yếu lí lịch

Do bản thân viết, theo mẫu cố định.

 

VB thuyết minh

Đối tượng rộng hơn, có cảm xúc.

4. Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững kiến thức,vận dụng làm bài tập.

- Soạn bài tiếp theo phõn phối chương trỡnh.

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

TIẾT 91+ 92.      ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

 

A. Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS nắm được đặc điểm loại hình của Tiếng Việt và mối quan hệ gần gũi giữa Tiếng Việt với các ngôn ngữ có cùng loại hình.

- Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt vào việc dùng từ, đặt câu đúng qui tắc ngữ pháp.

- Củng cố, ôn tập kiến thức về nguồn gốc Tiếng Việt

- Giáo dục thái độ trân trọng và ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học.

- Máy chiếu.

C. Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại, nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi gợi mở và thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn

3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt.

* Hoạt động 1.

HS đọc mục I và trả lời câu hỏi.

- Loại hình ngôn ngữ là gì ? Theo em Tiếng Việt thuộc loại hình nào?

 

* Hoạt động 2.

HS đọc mục 2. GV phân tích ví dụ, so sánh với ngôn ngữ tiếng Anh, Nga và chuẩn xác kiến thức.

 

 

 

 

- Nhận xét Tôi1 và tôi2; anh ấy1 và anh ấy2 ngữ âm, chữ viết có thay đổi không?  lấy ví dụ để so sánh với tiếng Anh?

 

- Quan sát ví dụ và rút ra nhận xét?

 

* Hoạt động 3

HS đọc ghi nhớ SGK.

 

 

 

Đại diện nhóm trình bày. GV nhận xét và cho điểm.

 

Nhóm 1+2: Bài tập 1.

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 3+4: Bài tập 2.

I. Loại hình ngôn ngữ.

- Loại hình ngôn ngữ là một kiểu cấu tạo ngôn ngữ, trong đó bao gồm một hệ thống những đặc điểm có liên quan với nhau, chi phối lẫn nhau.

- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.

II. Đặc điểm loại hình ngôn ngữ.

1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.

- Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết.

- Về mặt sử dụng, tiếng là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.

Ví dụ: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

7 tiếng / 7 từ / 7 âm tiết.

Đọc và viết đều tách rời nhau

Đều có khả năng cấu tạo nên từ: Trở về / ăn chơi / thôn xóm…

2. Từ không biến đổi hình thái.

Ví dụ: Tôi1 tặng anh ấy1 một cuốn sách, anh ấy2 tặng tôi2 một quyển vở.

Từ trong Tiếng Việt không biến đổi hình thái khi biểu thị ý nghĩa ngữ pháp.

3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.

Ví dụ:

-         Tôi ăn cơm / ăn cơm với tôi /  ăn phần cơm của tôi nhé.

-         Tôi đang ăn cơm

-         Tôi đã ăn cơm rồi

-         Tôi sẽ ăn cơm

-         Tôi vừa ăn cơm xong

Trật tự sắp đặt từ ngữ và hư từ thay đổi thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi.

III. Ghi nhớ

-         SGK.

IV. Luyện tập.

 Bài tập 1.

-         Nụ tầm xuân(1): Bổ ngữ

-         Nụ tầm xuân (2): Chủ ngữ.

-         Bến(1):Bổ ngữ.

-         Bến (2):Chủ ngữ

-         Trẻ(1):Bổ ngữ /Trẻ (2): Chủ ngữ

-         Già(1):Bổ ngữ/Già(2):Chủ ngữ.

-         Bống (1): Định ngữ.

-         Bống (2)(3)(4):Bổ ngữ.

-         Bống(5)+(6):Chủ ngữ.

Bài tập 2.

- Lập bảng so sánh:

 

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập còn lại

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../........

 

Tiết 93       LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT.

 

A. Mục đích yêu cầu.

- Củng cố kiến thức và kĩ năng về viết tiểu sử tóm tắt

- Tập viết tiểu sử tóm tắt theo định hướng SGK.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11.

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- HS thực hiện theo các tình huống SGK hướng dẫn bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ số 28 ( Tago). Nêu suy nghĩ sau khi học xong bài thơ đó.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

* Hoạt động 1.

HS đọc mục I SGK và trả lời các câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2.

GV hướng dẫn HS trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp.

 

 

 

Nhận xét cách trình bày của bạn.. GV bổ sung và kết luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*Hoạt động 3.

Hoạt động nhóm(4 nhóm)

GV hướng dẫn HS luyện tập viết tiểu sử tóm tắt.

Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm nhận xét, bổ sung.

 

 

1. Tình huống có những đặc điểm cần lưu ý

- Giới thiệu một đoàn viên ưu tú

+ Người trẻ tuổi(Học sinh, sinh viên…)

+ Có năng lực tổ chức các hoạt động tập thể

- Tham gia ứng cử vào ban chấp hành HLH thanh niên của tỉnh hoặc thành phố(một tổ chức đoàn thể mang tính xã hội hoá cao) 

2. Qui trình gồm các bước:

- Xác định mục đích và yêu cầu viết tiểu sử tóm tắt

- Xác định nội dung trình bày trong bản tóm tắt

- Tìm hiểu người giới thiệu để có những thông tin cần thiết

- Viết bản tiểu sử tóm tắt.

3. Trình bày bản tiểu sử tóm tắt trước lớp.

Thưa các bạn !

Trong đại hội Liên hiệp thanh niên của thành phố sắp tới, tôi xin giới thiệu bạn……vào danh sách đề cử của ban chấp hành nhiệm kì mới.

      Bạn…sinh ngày…tháng…năm…, tại…hiện đang là học sinh…

      Suốt ba năm học bạn …đều là….. bạn không chỉ học giỏi mà còn là người có năng lực tổ chức và điều hành các hoạt động tập thể một cách có hiệu quả…

      Với uy tín và kinh nghiệm công tác của bạn …tôi tin là…sẽ có những đóng góp tích cực cho phong trào thanh niên của thành phố. Vì vậy tôi xin trân trọng giới thiệu bạn …vào danh sách đề cử.

      Rất mong các bạn đồng tình, ủng hộ ý kiến của tôi và tập  trung phiếu bầu cho bạn …

       Xin chân thành cảm ơn.

4. Luyện tập, củng cố.

- Viết tiểu sử tóm tắt các nhân vật:

+Nguyễn Du

+Nguyễn Trãi

+Xuân Diệu

+ Một nhân vật nào đó mà em kính phục

4. Hướng dẫn về nhà.

- Tập viết tiểu sử tóm tắt

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 94 + 95.      TÔI YÊU EM.

                               ( Puskin )

A. Mục tiêu cần đạt.

- Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp giản dị, trong sáng, tinh tế cả về nội dung và hình thức của bài thơ. Qua đó thầy được sự cao thượng, chân thành, vị tha… của nhân vật trữ tình.

- Biết làm bài văn phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình.

- Giáo dục văn hóa tình yêu, niềm tin và nghị lực trong cuộc sống.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11.

- Thiết kế bài học.

- Máy chiếu.

C. Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm. Phân tích, bình giảng kết hợp so sánh nêu vấn đề bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

 D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1

HS đọc tiểu dẫn SGK. Tóm tắt nội dung. GV chuẩn xác kiến thức

 

 

 

 

 

- Tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung chính nào ?

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2.

GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản.

Nhận xét và đọc lại.

 

- Em hiểu nhan đề bài thơ như thế nào ?

 

 

 

-         Nhận xét kết cấu bài thơ?

* Hoạt động 3.

Trao đổi thảo luận nhóm.  Đại diện nhóm trình bày. GV chuẩn xác kiến thức.

 

 

 

 

 

Nhóm 1. Cách thổ lộ tình yêu của nhân vật trữ tình như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 2. Sự mâu thuẫn giữa tình cảm và lý trí trong con người nhân vật trữ tình là gì ?

 

 

 

Nhóm 3. Diễn biến phức tạp của nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào ?

 

 

 

Nhóm 4. Tại sao nói hai câu kết là bất ngờ, hàm chứa nhiều ý vị ?

 

- Em học được điều gì  qua bài thơ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 4.

HS đọc ghi nhớ SGK.

 

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác giả.

- Tên đầy đủ, năm sinh, năm mất.

- Quê quán

- Cuộc đời và sự nghiệp

- Các tác phẩm tiêu biểu

2. Bài thơ.

- Bài thơ có liên quan đến nữ nhân vật Ôlênhia – con gái ông viện trưởng viện Hàn lâm nghệ thuật Nga, nơi Puskin thường xuyên lui tới. Nhà thơ ngỏ lời yêu, nhưng cuộc tình không thành. Hình ảnh cô gái luôn là nguồn cảm hứng trong thơ Puskin.

- Bài thơ viết năm 1829, được in trong tập Những bông hoa phương Bắc, xuất bản 1930, lúc nhà thơ 30 tuổi.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc.

2. Giải thích từ khó.

- SGK.

3. Nhan đề bài thơ.

- Bài thơ vốn không có nhan đề - Puskin không đặt nhan đề cho bài thơ.

- Tôi yêu em là nhan đề do người dịch tự đặt căn cứ vào mạch tình cảm của bài thơ.

- Cách xưng hô: Tôi – Em: Nói đúng tình cảm quan hệ giữa nhân vật trữ tình và em – vừa gần vừa xa, vừa đằm thắm vừa dang dở. Có thể coi đây là bức thư tình.

4. Kết cấu.

- Căn cứ vào dấu câu , bài thơ có 2 ý lớn ( 4 câu đầu/ 4 câu sau ).

- Căn cứ vào lôgíc ý, bài thơ chia làm 3 đoạn, bắt đầu bằng cụm từ Tôi yêu em

- Bài thơ được viết theo thể thơ phức tạp nhất.

 

5. Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

5.1. Bốn câu đầu.

- Tôi yêu em…đến nay…ngọn lửa tình chưa tàn phai 

bày tỏ quan điểm chân thành, giọng điệu trầm lắng, dè dặt, ngập ngừng, cách nói không hoa mĩ, giản dị trong cách diễn đạt để nhằm khẳng định : tình yêu chưa hoàn toàn tắt lụi trong tôi.

- Tình yêu ấy trước kia điên dại, mê say, đến bây giờ vẫn âm thầm cháy trong tim.

- Nhưng không để em bận lòng…hay hồn em phải u hoài

mạch thơ đột ngột thay đổi, khẳng định tình yêu không mang lại hạnh phúc cho em thì phải chấm dứt, trả lại sự thanh thản cho tâm hồn em.

- Lý trí muốn chối bỏ, tình yêu lại tuôn trào : Ngọn lửa tình / không muốn bận lòng. Vậy là tình thế trong bài thơ là tình yêu đơn phương.

- Nhân vật trữ tình tuyên bố một kiểu yêu cao thượng: Tình yêu là tự nguyện, là hiến dâng, là hi sinh. Nhận sự thua thiệt, chỉ mong cho người mình yêu hạnh phúc.

Đó chính là văn hóa tình yêu!

5.2. Bốn câu sau.

- Thẳng thắn bộc lộ tình yêu của mình, rất đời thường, giống như bao tình yêu khác : Âm thầm/ không hi vong/ rụt rè/ hậm hực / ghen.

- Đau khổ khi yêu mà không được đền đáp, yêu mà không hi vọng. Tình yêu ở đây là sự hiến dâng, sự hi sinh thầm lặng.

- Nhân cách của nhân vật trữ tình được bộc lộ ở hai câu thơ cuối : Yêu chân thành đằm thắm/ cầu em được người tình như tôi đã yêu em. 

Câu thơ hay nhất, sáng tươi sau bao sóng gió, tình yêu ấy vẫn vẹn nguyên dù bao đau khổ.

- Câu thơ cuối bất ngờ xuất hiện nhân vật thứ 3 trong bài thơ : Cầu em…người tình : Cách nói đẩy ra, kéo vào, từ chối mà khẳng định. Không yêu được vẫn chúc phúc cho người yêu. Coi hạnh phúc của người yêu là hạnh phúc của mình.

Một tình yêu cao thượng, bao dung, nó vượt qua thói ích kỷ tầm thường hàng ngày, tình yêu

chỉ cho mà không hề nhận.

Văn hóa tình yêu.

6. Kết luận.

- Bài thơ tình đặc sắc, bộc lộ một tình yêu riêng tư, sôi nổi, chân thành, cao thượng của nhân vật trữ tình, một tình yêu âm thầm của một trái tim thủy chung.

- Đề cao phong cách tình yêu : Chân thành đằm thắm mà không thô thiển mù quáng, thiết tha say sưa mà vẫn tỉnh táo và cao thượng.

- Bài thơ thể hiện rõ tài năng điêu luyện của một mặt trời thơ Nga. Puskin xứng đáng với tên gọi thân yêu của công chúng Nga: Nhà thơ của tuổi trẻ và tình yêu.

III. Ghi nhớ.

- SGK.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc lòng bài thơ. Nắm nội dung bài học.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

    Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

Hướng dẫn đọc thêm: BÀI  THƠ  SỐ 28.

                                                                 ( R. Ta - Go )

 

A. Mục đích yêu cầu.

- Tìm hiểu cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Ấn Độ.

- Hiểu đặc trưng tư duy người Ấn - Triết lý và trữ tình.

- Rèn luyện và giáo dục về tình yêu tuổi trẻ.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11.

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm.

- Phương pháp phân tích, bình giảng kết hợp so sánh nêu vấn đề qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Tôi yêu em. Nêu suy nghĩ sau khi học xong bài thơ đó.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1.

HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt nội dung.

GV chuẩn xác kiến thức.

 

 

* Hoạt động 2.

Hướng dẫn HS đọc văn bản.

 

 

* Hoạt động 3.

Trao đổi thảo luận nhóm.

 

 

 

 

 

- Nhóm 1. Hình tượng đôi mắt được miêu tả như thế nào ? Thể hiện niềm khao khát gì trong tình yêu ?

 

 

- Nhóm 2. Chàng trai làm gì để đáp ứng nguyện vọng của người yêu?

 

 

Nhóm 3. Tại sao càng giãi bày, càng hi sinh người yêu lại càng không hiểu?

 

- Nhóm4. Nội dung hai câu thơ cuối là gì?

- Suy nghĩ của em sau khi học xong bài thơ? 

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác giả.

- Người Châu Á đầu tiên được nhận giải thưởng Nôben văn học năm 1913.

2. Giới thiệu tập thơ: Người làm vườn

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc.

2. Định hướng nội dung và nghệ thuật.

2. 1. Sự giãi bày tình cảm của nhân vật trữ tình.

- Hình ảnh đôi mắt: Băn khoăn, buồn chưa thực sự tin tưởng, muốn nhìn thẳng vào tâm tưởng- khao khát hoà nhập tâm hồn.

- Đáp ứng nguyện vọng đó, chàng trai phơi bày trần trụi tất cả: Chân thực, giản dị, không câu nệ.

- Nhưng thật nghịch lý là người yêu không biết gì về anh và tiếp tục đòi hỏi cao hơn nữa.

2.2. Sự hi sinh vì nhau nhưng đầy mâu thuẫn trong tình cảm của nhân vật trữ tình.

- Để người yêu thấu hiểu, chàng trai hi sinh cuộc đời mình, hiến dâng tất cả cuộc đời cho tình yêu:

+ Đời là viên ngọc: Đập nát nó ra

+ Đời là đoá hoa: Xé nhỏ nó ra

+ Đời là trái tim: Em là nữ hoàng của Vương quốc.

Nhưng tất cả em cũng đều không biết gì về anh.

Sự tăng tiến tình cảm trong sự đòi hỏi và giãi bày: Từ giãi bày - đến hi sinh - cuối cùng là hoà hợp.

- Cặp quan hệ từ: Nhưng - nếu - thì: Nhấn mạnh sự hi sinh, tấm lòng hiến dâng cao cả cho tình yêu.

Nhân vật trữ tình vừa là con người tình nhân vừa là con người triết nhân . Đó chính là đặc trưng của thể loại thơ triết lý - trữ tình Tago.

  - Trái tim tình yêu không đơn giản là vật chất. Tiềm ẩn trong đó sự đối lập: Vui sướng và khổ đau; thiếu thốn và giàu sang - đó là tất yếu của tình yêu

2.3. Khát vọng hoà đồng, tình yêu rộng mở.

- Hai câu cuối mang tính chất triết lý sâu sắc.

- Tình yêu là sự vô cùng không ranh giới.

- Tình yêu luôn đòi hỏi sự thống nhất trọn vẹn, luôn khao khát biết trọn nó. Đó là chân lý của Tago.

3. Kết luận.

- Con người giàu lòng nhân hậu, khao khát cống hiến cho cuộc đời.

- Bài thơ trữ tình giàu chất triết lý, hình ảnh sinh động, quan niệm tình yêu trong sáng lành mạnh: Đó là tình yêu hoà hợp, gần gũi, thấu hiểu của hai tâm hồn hướng đến cái vĩnh hằng, duy nhất và tuyệt đối trong tình yêu.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học.

- Thuộc lòng bài thơ.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

- Sưu tầm những bài thơ tình hay nhất thế giới.

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

 Tiết 96 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6

A/ YÊU CẦU: Giúp HS

Củng cố kiến thức về nghị luận nói chung,  nghị luận XH nói riêng.

Rèn luyện kĩ năng tự đáng giá để hoàn thiện những bài viết tiếp theo.

B/  PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Thuyết trình kết hợp với vấn đáp

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  I/ NHẮC LẠI YÊU CẦU CỦA BÀI VIẾT

1/ Đề:

A/ Chỉ ra nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong cân sau:

Trăm năm trong cõi người ta,

Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau

.( Nguyễn Du)

B/Anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ của mình về “ bệnh thành tích”- một căn bệnh gây tác hại không nhỏ đến sự phát triển của xã hội hiện nay.

2/ Xác định yêu cầu chính

- Kiểu bài: nghị luận XH

- Các thao tác cần dùng: phân tích, so sánh,bác bỏ

- Bố cục : ba phần

- Về liên kết, hành văn..

II/ XÂY DỰNG DÀN Ý CHO BÀI VIẾT

Gv dùng câu hỏi để HS xây dựng các câu trả lời theo phương án đã soạn trong tiết bài viết.

Câu A/

- Nghĩa sự việc: lâu nay, chữ tài và chữ mệnh ghét nhau.

- Nghĩa tình thái: tỏ ý không hài lòng với sự việc ấy (khéo là)

Câu B/  

Bài làm của hs phải đảm bảo các ý chính sau:

- Giải nghĩa từ “ thành tích”: những kết quả, thành quả xuất sắc đã đạt được đối với một công việc cụ thể sau một thời gian nhất định.

- Bệnh thành tích là việc báo cáo không đúng sự thật về kết quả làm việc, cụ thể là làm được ít hoặc không đạt yêu cầu nhưng báo cáo thì bịa đặt ra là làm được rất nhiều việc hoặc vượt mức.” Làm thì láo báo cáo thì hay”.

- Căn bệnh này không chỉ lừa dối cấp trên, lừa dối xã hội mà còn lừa dối chính bản thân mình, gây ra một thói xấu khác là chủ quan, tự mãn một cách vô lối.

- Cách khắc phục là phải tôn trọng sự thật, nghiêm túc với bản thân mình, làm việc có lương tâm, trách nhiệm.

III/ NHẬN XÉT,TRẢ BÀI VIẾT VÀ NHẮC NHỞ

1/ Gv nhận xét, đánh giá chung về bài viết: về kiểu bài; về nội dung, về bố cục; về khả năng vận dụng các thao tác lập luận.

- Gv công bố kết quả cụ thể:

+ Số bài đạt loại TB, khá:  số lượng

+ Số bài đạt loại yếu, kém: số lượng

- Gv phân tích nguyên nhân thành công và chưa thành công của bài viết.

2/ GV trả bài và yêu cầu HS đổi bài cho nhau để sửa chữa, rút kinh nghiệm.

Bài làm của hs phải đảm bảo các ý chính sau:

- Giải nghĩa từ “ thành tích”: những kết quả, thành quả xuất sắc đã đạt được đối với một công việc cụ thể sau một thời gian nhất định.

- Bệnh thành tích là việc báo cáo không đúng sự thật về kết quả làm việc, cụ thể là làm được ít hoặc không đạt yêu cầu nhưng báo cáo thì bịa đặt ra là làm được rất nhiều việc hoặc vượt mức.” Làm thì láo báo cáo thì hay”.

- Căn bệnh này không chỉ lừa dối cấp trên, lừa dối xã hội mà còn lừa dối chính bản thân mình, gây ra một thói xấu khác là chủ quan, tự mãn một cách vô lối.

- Cách khắc phục là phải tôn trọng sự thật, nghiêm túc với bản thân mình, làm việc có lương tâm, trách nhiệm.

Gv dặn HS chuẩn bị cho bài viết tiếp theo.

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 97+98       NGƯỜI TRONG BAO.

                     A.P. Sê- khốp

A. Mục đích yêu cầu.

- Hiểu được sự phê phán sâu sắc của nhà văn đối với lối sống thu mình vào trong bao của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỷ XIX.

- Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm; xây dựng biểu tượng và nhân vật điển hình, cách kể chuyện đặc sắc.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11.

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm.

- Phương pháp phân tích, bình giảng kết hợp so sánh nêu vấn đề qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1.

HS đọc và tóm tắt tiểu dẫn SGK

 

 

 

 

 

- Tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung chính nào ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*Hoạt động 2.

GV hướng dẫn HS kể lại nội dung theo sự chuẩn bị bài soạn và đọc ở nhà.

 

*Hoạt động 3.

Trao đổi cặp nhỏ.

 

 

 

 

 

 

 

- Chân dung của nhân vật Bêlicốp được cụ thể hoá bằng những nét vẽ như thế nào?

 

 

- Nét nổi bật nhất trong tính cách của Bêlicốp là gì? tại sao?

 

 

 

- Khái quát con người và tính cách Bêlicốp bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?

- Lối sống và con người Bêlicốp ảnh hưởng như thế nào đến những người xung quanh nơi y đang sống và làm việc?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết 2.

- Ổn định tổ chức.

                  -  Bài mới

 

* Hoạt động 1.

Trao đổi thảo luận nhóm.

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 1. Vì sao Bêlicốp chết?

 

 

 

- Nhóm 2. Nêu ý nghĩa cái chết của Bêlicốp?

 

  - Nhóm 3. Nêu ý nghĩa của nghệ thuật biểu tượng cái bao?

 

 

Nhóm 4. Theo em truyện ngắn có những đặc sắc nghệ thuật nào?

- Theo em giá trị tư tưởng của truyện ngắn là gì?

 

* Hoạt động 2.

HS đọc ghi nhớ SGK

 

* Hoạt động 3.

GV hướng dẫn HS luyện tập theo bài tập SGK. Gọi chữa BT lấy điểm.

 

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác giả.

- An tôn Páp lô vích Sê-khốp (1860-1904), nhà văn Nga kiệt xuất.

- Sinh ra và lớn lên trong gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Ta-gan-rốc bên bờ biển Adốp.

- Tốt nghiệp y khoa, vừa làm bác sĩ, vừa viết báo, viết văn.

- Năm 1900 được bầu làm Viện sĩ danh dự Viện hàn lâm khoa học Nga.

- Để lại hơn 500 truyện ngắn, truyện vừa

+ Anh béo và anh gầy

+ Con kì nhông

+ Phòng số 6

+ Hải âu

+ Ba chị em

+Vườn anh đào.

Các tác phẩm lên án chế độ xã hội bất công, thói cường bạo của tầng lớp cầm quyền Nga đương thời; phê phán sự bất lực của giới tri thức và sự sa đoạ về tinh thần của một bộ phận trong số họ.

Nhà cách tân thiên tài về thể loại truyện ngắn và kịch nói. Đại biểu lớn cuối cùng của CN hiện thực Nga cuối XIX.

2. Truyện ngắn: Người trong bao

- Sáng tác trong thời gian nhà văn đang dưỡng bệnh tại bán đảo Crưm - thời kì xã hội Nga đang ngạt thở trong bầu không khí chuyên chế nặng nề cuối 19 – môi trường ấy đẻ ra lắm kiểu người kì quái, và Người trong bao – Bêlicốp là một nghệ thuật độc đáo, đặc sắc nhà văn.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc, kể tóm tắt.

2. Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

2.1. Chân dung và tính cách của nhân vật người trong bao – Bêli cốp.

* Chân dung.

- Cặp kính đen, gương mặt nhợt nhạt, nhỏ bé, choắt lại như mặt chồn.

- Ăn mặc : đều màu đen

- Phục sức : đều để trong bao (giầy, ủng, kính, ô…)

- Ý nghĩ : giấu vào bao

- Tên Bêlicốp ít ai gọi người trong bao

Chân dung kì quái, lập dị, thu mình trong vỏ, tạo cho mình một cái bao ngăn cách, bảo vệ khỏi những ảnh hưởng, tác động của cuộc sống bên ngoài.

* Tính cách.

- Câu nói cửa miệng : Nhỡ lại xảy ra chuyện gì thì sao

- Nhút nhát, sống cô độc, luôn lo lắng, sợ hãi tất cả, thích sống rập khuôn như cái máy vô hồn.

- Luôn thoả mãn, hài lòng với lối sống cổ lỗ, bảo thủ và luôn cho rằng sống như thế mới là sống, mới là người công dân tốt, là nhà giáo có trách nhiệm.

- Không hiểu mọi người chung quanh, không hiểu xã hội, cứ nhởn nhơ, tự nhiên, đắm chìm trong sự tôn sùng quá khứ

Bức chân dung về một con người kì quái, lạc lõng, khủng khiếp: hèn nhát - cô độc - máy móc - giáo điều- thu mình trong bao, trong vỏ ốc, và cảm thấy mãn nguyện trong đó.

  Lối sống và con người Bêlicốp ảnh hưởng đến cuộc sống và tinh thần của anh chị em giáo viên trong trường nơi y làm việc, trong dân cư thành phố nơi y sống. Tất cả mọi người sợ y, ghét y, tránh xa y.

 

2.2. Cái chết của Bêlicốp.

- Nguyên nhân:

+ Vì ngã đau, dẫn đến mắc bệnh, lại không chịu chữa chạy

+ Vì bị sốc trước thái độ của chị em Varenca

+ Sâu xa hơn đó là cái chết của Bêlicốp là tất yếu: với tạng người, cách sống của y, dẫn đến cái chết như thế là tất yếu.

Cuối cùng Bêlicốp đã tìm cho mình một cái bao tốt nhất - đó cũng là mong muốn của y.

 

- Sau khi hắn chết, mọi người cảm thấy như thoát khỏi gánh nặng, thấy nhẹ nhàng. Nhưng chẳng bao lâu cuộc sống lại diễn ra như cũ.

Do ảnh hưởng, tác động nặng nề dai dẳng của lối sống, kiểu người Bêlicốp đã đầu độc không khí trong sạch, lành mạnh của đạo đức, văn hoá nước Nga đương thời.

Hiện tượng, lối sống, kiểu người Bêlicốp mang tính qui luật trong lịch sử phát triển của xã hội loài người.

2.3. Nghệ thuật biểu tượng cái bao.

- Nghĩa gốc: Vật hình túi(hộp) dùng để bao, gói, đựng đồ vật, hàng hoá...

- Nghĩa chuyển: Lối sống và tính cách của Bêlicốp

Kiểu người, lối sống thu mình trong bao – cuộc sống trói buộc, tù hãm, đối với nhân dân Nga, tri thức Nga cuối thế kỷ 19.

2.4. Đặc sắc nghệ thuật.

- Chọn ngôi kể:

+ Người kể chuyện: Bu rơ kin – nhân vật Tôi

+ Người thuật lại câu chuyện Bu rơ kin kể là tác giả.

Tính khách quan, gây cảm giác chân thật, gần gũi, tạo cấu trúc kể: truyện lồng trong truyện.

- Giọng kể: Mỉa mai, châm biếm, trầm tĩnh vẻ ngoài bình thản.

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình: Từ chân dung, lời nói, hành động…đều khái quát thành tính cách, lối sống.

- Nghệ thật tương phản: Lối sống, tính cách của Bêlicốp >< chị em Valenca, giáo viên, nhân dân …

- Nghệ thuật biểu tượng: Hình ảnh cái bao, người trong bao, cái chết của Bêlicốp.

- Kết thúc truyện: Người nghe – người đọc giả định trực tiếp phát biểu chủ đề tư tưởng – tạo ấn tượng cho người đọc.

2.5. Chủ đề tư tưởng.

- Lên án mạnh mẽ kiểu người trong bao. Lối sống trong bao và tác hại của nó đối với hiện tại và tương lai nước Nga.

- Lời cảnh báo và kêu gọi mọi người cần phải thay đổi cách sống, không thể sống tầm thường, hèn nhát, ích kỉ.

III. Ghi nhớ.

- SGK.

IV. Luyện tập

- Làm bài tập SGK.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Tóm tắt nội dung truyện.

- Sưu tầm những câu thành ngữ, tục ngữ gần gũi với lối sống, kiểu sống trong bao ?

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 97+98       NGƯỜI TRONG BAO.

                     A.P. Sê- khốp

A. Mục đích yêu cầu.

- Hiểu được sự phê phán sâu sắc của nhà văn đối với lối sống thu mình vào trong bao của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỷ XIX.

- Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm; xây dựng biểu tượng và nhân vật điển hình, cách kể chuyện đặc sắc.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11.

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm.

- Phương pháp phân tích, bình giảng kết hợp so sánh nêu vấn đề qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1.

HS đọc và tóm tắt tiểu dẫn SGK

 

 

 

 

 

 

 

- Tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung chính nào ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*Hoạt động 2.

GV hướng dẫn HS kể lại nội dung theo sự chuẩn bị bài soạn và đọc ở nhà.

 

 

*Hoạt động 3.

Trao đổi cặp nhỏ.

 

 

 

- Chân dung của nhân vật Bêlicốp được cụ thể hoá bằng những nét vẽ như thế nào?

 

 

 

- Nét nổi bật nhất trong tính cách của Bêlicốp là gì? tại sao?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khái quát con người và tính cách Bêlicốp bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?

- Lối sống và con người Bêlicốp ảnh hưởng như thế nào đến những người xung quanh nơi y đang sống và làm việc?

 

 

Tiết 2.

- Ổn định tổ chức.

                  -  Bài mới

 

* Hoạt động 1.

Trao đổi thảo luận nhóm.

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 1. Vì sao Bêlicốp chết?

 

 

 

 

- Nhóm 2. Nêu ý nghĩa cái chết của Bêlicốp?

 

 

Nhóm 3. Nêu ý nghĩa của nghệ thuật biểu tượng cái bao?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 4. Theo em truyện ngắn có những đặc sắc nghệ thuật nào?

 

 

 

- Theo em giá trị tư tưởng của truyện ngắn là gì?

 

 

* Hoạt động 2.

HS đọc ghi nhớ SGK

 

 

* Hoạt động 3.

GV hướng dẫn HS luyện tập theo bài tập SGK. Gọi chữa BT lấy điểm.

 

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác giả.

- An tôn Páp lô vích Sê-khốp (1860-1904), nhà văn Nga kiệt xuất.

- Sinh ra và lớn lên trong gia đình buôn bán nhỏ ở thị trấn Ta-gan-rốc bên bờ biển Adốp.

- Tốt nghiệp y khoa, vừa làm bác sĩ, vừa viết báo, viết văn.

- Năm 1900 được bầu làm Viện sĩ danh dự Viện hàn lâm khoa học Nga.

- Để lại hơn 500 truyện ngắn, truyện vừa

+ Anh béo và anh gầy

+ Con kì nhông

+ Phòng số 6

+ Hải âu

+ Ba chị em

+Vườn anh đào.

Các tác phẩm lên án chế độ xã hội bất công, thói cường bạo của tầng lớp cầm quyền Nga đương thời; phê phán sự bất lực của giới tri thức và sự sa đoạ về tinh thần của một bộ phận trong số họ.

Nhà cách tân thiên tài về thể loại truyện ngắn và kịch nói. Đại biểu lớn cuối cùng của CN hiện thực Nga cuối XIX.

2. Truyện ngắn: Người trong bao

- Sáng tác trong thời gian nhà văn đang dưỡng bệnh tại bán đảo Crưm - thời kì xã hội Nga đang ngạt thở trong bầu không khí chuyên chế nặng nề cuối 19 – môi trường ấy đẻ ra lắm kiểu người kì quái, và Người trong bao – Bêlicốp là một nghệ thuật độc đáo, đặc sắc nhà văn.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc, kể tóm tắt.

2. Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

2.1. Chân dung và tính cách của nhân vật người trong bao – Bêli cốp.

* Chân dung.

- Cặp kính đen, gương mặt nhợt nhạt, nhỏ bé, choắt lại như mặt chồn.

- Ăn mặc : đều màu đen

- Phục sức : đều để trong bao( giầy, ủng, kính, ô…)

- Ý nghĩ : giấu vào bao

- Tên Bêlicốp ít ai gọi người trong bao

Chân dung kì quái, lập dị, thu mình trong vỏ, tạo cho mình một cái bao ngăn cách, bảo vệ khỏi những ảnh hưởng, tác động của cuộc sống bên ngoài.

* Tính cách.

- Câu nói cửa miệng : Nhỡ lại xảy ra chuyện gì thì sao

- Nhút nhát, sống cô độc, luôn lo lắng, sợ hãi tất cả, thích sống rập khuôn như cái máy vô hồn.

- Luôn thoả mãn, hài lòng với lối sống cổ lỗ, bảo thủ và luôn cho rằng sống như thế mới là sống, mới là người công dân tốt, là nhà giáo có trách nhiệm.

- Không hiểu mọi người chung quanh, không hiểu xã hội, cứ nhởn nhơ, tự nhiên, đắm chìm trong sự tôn sùng quá khứ

Bức chân dung về một con người kì quái, lạc lõng, khủng khiếp: hèn nhát - cô độc - máy móc - giáo điều- thu mình trong bao, trong vỏ ốc, và cảm thấy mãn nguyện trong đó.

  Lối sống và con người Bêlicốp ảnh hưởng đến cuộc sống và tinh thần của anh chị em giáo viên trong trường nơi y làm việc, trong dân cư thành phố nơi y sống. Tất cả mọi người sợ y, ghét y, tránh xa y.

 

2.2. Cái chết của Bêlicốp.

- Nguyên nhân:

+ Vì ngã đau, dẫn đến mắc bệnh, lại không chịu chữa chạy

+ Vì bị sốc trước thái độ của chị em Varenca

+ Sâu xa hơn đó là cái chết của Bêlicốp là tất yếu: với tạng người, cách sống của y, dẫn đến cái chết như thế là tất yếu.

Cuối cùng Bêlicốp đã tìm cho mình một cái bao tốt nhất - đó cũng là mong muốn của y.

- Sau khi hắn chết, mọi người cảm thấy như thoát khỏi gánh nặng, thấy nhẹ nhàng. Nhưng chẳng bao lâu cuộc sống lại diễn ra như cũ.

Do ảnh hưởng, tác động nặng nề dai dẳng của lối sống, kiểu người Bêlicốp đã đầu độc không khí trong sạch, lành mạnh của đạo đức, văn hoá nước Nga đương thời.

Hiện tượng, lối sống, kiểu người Bêlicốp mang tính qui luật trong lịch sử phát triển của xã hội loài người.

2.3. Nghệ thuật biểu tượng cái bao.

- Nghĩa gốc: Vật hình túi(hộp) dùng để bao, gói, đựng đồ vật, hàng hoá...

- Nghĩa chuyển: Lối sống và tính cách của Bêlicốp

Kiểu người, lối sống thu mình trong bao – cuộc sống trói buộc, tù hãm, đối với nhân dân Nga, tri thức Nga cuối thế kỷ 19.

2.4. Đặc sắc nghệ thuật.

- Chọn ngôi kể:

+ Người kể chuyện: Bu rơ kin – nhân vật Tôi

+ Người thuật lại câu chuyện Bu rơ kin kể là tác giả.

Tính khách quan, gây cảm giác chân thật, gần gũi, tạo cấu trúc kể: truyện lồng trong truyện.

- Giọng kể: Mỉa mai, châm biếm, trầm tĩnh vẻ ngoài bình thản.

 

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình: Từ chân dung, lời nói, hành động…đều khái quát thành tính cách, lối sống.

- Nghệ thật tương phản: Lối sống, tính cách của Bêlicốp >< chị em Valenca, giáo viên, nhân dân

- Nghệ thuật biểu tượng: Hình ảnh cái bao, người trong bao, cái chết của Bêlicốp.

- Kết thúc truyện: Người nghe – người đọc giả định trực tiếp phát biểu chủ đề tư tưởng – tạo ấn tượng cho người đọc.

2.5. Chủ đề tư tưởng.

- Lên án mạnh mẽ kiểu người trong bao. Lối sống trong bao và tác hại của nó đối với hiện tại và tương lai nước Nga.

- Lời cảnh báo và kêu gọi mọi người cần phải thay đổi cách sống, không thể sống tầm thường, hèn nhát, ích kỉ.

III. Ghi nhớ.

- SGK.

IV. Luyện tập

- Làm bài tập SGK.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Tóm tắt nội dung truyện.

- Sưu tầm những câu thành ngữ, tục ngữ gần gũi với lối sống, kiểu sống trong bao ?

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

Tiết 99.       THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN

 

A. Mục đích yêu cầu.

Giúp HS :

- Hiểu được mục đích, yêu cầu và tầm quan trọng của thao tác lập luận bình luận.

- Nắm được những nguyên tắc và cách thức cơ bản của thao tác lập luận bình luận.

- Biết vận dụng thao tác lập luận bình luận vào bài viết văn và ứng xử trong cuộc sống

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11.

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết giảng kết hợp so sánh, nêu vấn đề qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1.

HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi.

GV chuẩn xác và chốt kiến thức.

 

 

 

 

 

 

 

- Bình luận có vai trò và tầm quan trọng như thế nào trong cuộc sống con người ?

 

 

* Hoạt động 2.

HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi

GV chốt kiến thức.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 3.

HS đọc ghi nhớ SGK

 

* Hoạt động 4.

GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK.

Chữa bài tập và cho điểm.

I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận.

1. Mục đích của bình luận 

- Là đánh giá ( xác định phải trái, đúng sai, hay dở) và bàn bạc (trao đổi ý kiến)

 2. Yêu cầu của bình luận

- Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận.

- Lập luận để khẳng được nhận xét, đánh giá của mình là đúng đắn.

- Bàn bạc, mở rộng vấn đề một cách sâu sắc và có sức thuyết phục.

3. So sánh: Bình luận, giải thích, chứng minh.

- Bình luận: Đề xuất và thuyết phục người đọc tin, tán đồng với ý kiến(đề xuất) của mình về một vấn đề nào đó.

- Giải thích: Dùng lí lẽ và dẫn chứng giúp người đọc hiểu về một vấn đề nào đó.

- Chứng minh: Dùng dẫn chứng và lí lẽ khiến người đọc tin một vấn đề nào đó.

Bình luận có vai trò và tầm quan trọng trong cuộc sống con người. Muốn các cuộc tranh luận có hiệu quả và bổ ích chúng ta cần thành thạo kĩ năng bình luận.

II. Cách bình luận.

Một bài bình luận thường có các bước sau:

- Bước 1: Nêu vấn đề cần bình luận.

+ Nêu rõ được thái độ và sự đánh giá của người bình luận trước vấn đề đưa ra.

+ Trình bày rõ ràng, trung thực

- Bước 2: Đánh giá vấn đề cần bình luận

+ Đứng hẳn về một phía mình cho là đúng để bác bỏ cái sai.

+Kết hợp phần đúng của mỗi phía và loại bỏ phần sai để tìm ra tiếng nói chung trong sự đánh giá.

+ Đưa ra cách đánh giá của riêng mình.

- Bước 3: Bàn về vấn đề cần bình luận.

+ Bàn về thái độ, hành động, cách giải quyết trước vấn đề đang được xem xét.

+ Bàn về những điều rút ra khi liên hệ với thời đại, hoàn cảnh, lứa tuổi …

+ Bàn về những vấn đề sâu xa hơn mà vấn đề được bình luận gợi ra.

III. Ghi nhớ.

- SGK

IV. Luyện tập

Bài tập 1.

- Bình luận không phải là giải thích, chứng minh hay kết hợp giải thích với chứng minh. Vì:

+ Mục đích 3 kiểu bài này khác nhau

+ Bản chất của bình luận là tranh luận về vần đề mà tất cả người tham  gia bình luận đều đã biết và đều  có ý kiến riêng về vấn đề đó.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học. Làm các bài tập còn lại.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 100+101    NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN

                                                       V. Huy- gô

A. Mục đích yêu cầu.

Giúp HS:

- Nắm được những nét đặc trưng của bút pháp lãng mạn qua hư cấu, diễn biến và nghệ thuật văn bản.

- Cảm nhận được sức mạnh của tình thương yêu mà Huygô muốn gửi gắm.

- Hiểu và biết cách phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật trong tác phẩm tự sự.

- Giáo dục lòng kính trọng và thương yêu con người.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11.

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm.

- Phương pháp phân tích, bình giảng kết hợp so sánh nêu vấn đề qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

-Truyện ngắn Người trong bao và hình tượng Bêlicốp để lại trong em những ấn tượng và cảm xúc gì?

-Vì sao nói truyện ngắn Người trong bao có ý nghĩa thời sự rất rộng rãi và sâu sắc?

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1.

HS đọc tiểu  dãn SGK và tóm tắt nội dung chính. GV chuẩn xác kiến thức.

 

 

 

-         Tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung nào ? Tóm tắt ?

 

 

 

 

 

 

- Đọc phần tóm tắt nội dung tác phẩm.

- Nội dung từ đầu đến đoạn trích :

Giăng van giăng- thợ xén cây- bị két án tù khổ sai chỉ vì lấp trộm bành mì cho 7 đứa cháu đói khát và những lần vượt ngục không thành. Sau 19 năm tù đầy Giăng van giăng được tha nhưng bị mọi người xua đuổi. Được giám mục Mirien cảm hoá, ông quyết tâm làm lại cuộc đời. Nhờ nghị lực, thông minh và may mắn, Giăng văn giăng trở thành thị trưởng Mađơ len và chủ nhà máy sản xuất thuỷ tinh giàu có.Ông ra sức làm việc thiện. Để  cứu một ngời nghèo bị bắt và kết án oan, Giăng van giăng quyết định tự tố cáo mình với nhà chức trách và chờ cảnh sát đến bắt mình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2.

GV hướng dẫn HS đọc văn bản.

 

 

 

* Hoạt động 3.

Trao đổi cặp. GV gọi trình bày, nhận xét và cho điểm.

 

 

- Nhân vật Gia ve là ai ? Đại diện cho thế lực nào trong xã hội?

 

 

 

- Tìm những hình ảnh, chi tiết miêu tả chân dung nhân vật Gia ve ?

 

 

- Thái độ và tính cách của Gia ve khi đối diện với Giăng van giăng ?

 

 

 

 

Tiết 2.

-         Ổn định tổ chức

-         Kiểm tra bài  cũ.

 

 

* Hoạt động 1.

Trao đổi thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức.

 

 

 

Nhóm 1+2 Tìm những hình ảnh, chi tiết miêu tả ngôn ngữ, cử chỉ, thái độ và hành động của Giăng Van giăng?

- Nhóm 3+4. Nghệ thuật kể chuyện góp phần làm nổi bật hình tượng nhân vật Giăng Van giăng như thế nào?

 

Hình tượng người anh hùng lãng mạn đối lập với cường quyền – nhân vật trung tâm

được Huygô dồn hết tâm huyết và bút lực đẻ miêu tả và qua đó gửi gắn thông điệp về tình thương yêu con người.

 

 

 

 

 

Hoạt động 2.

HS đọc ghi nhớ SGK.

I. Đọc hiẻu tiểu dẫn.

1. Tác giả

- Vích-to Huy-gô : 1802-1885

- Cuộc đời gắn kiền với nước Pháp thế kỷ 19. Từ một nhà thơ thần đồng, một quí tộc thành nhà văn lãng mạn có tư tưởng dân chủ, đứng về phía nhân dân chống lại chính quyền phong kiến phản động

- Nhà văn Pháp đầu tiên được chôn cất trong hầm mộ điện Păng tê ông – nơi dành riêng cho vua chúa và danh tướng

- V. Huygô - danh nhân nhân văn hoá thế giới.

- Tác phẩm đồ sộ :

+ Tiểu thuyết : Nhà thờ Đức bà Pari, Chín mươi ba, Những người khốn khổ…

+ Thơ ca : Lá thu, Tia sáng và bóng tối, Trừng phạt…

+ Kịch: Héc na ni

2. Tác phẩm Những người khốn khổ.

- Cấu trúc: Gồm 5 phần, hơn 2000 trang, hàng trăm nhân vật

- Nội dung: Tái hiện khung cảnh Pari và nước Pháp ba thập kỷ đầu thế kỷ 19, xoay quanh nhan vạt Giăng Van giăng từ khi được ra tù đến lúc qua đời, với một thông điệp : Trên đời, chỉ có một điều ấy thôi, đó là thương yêu nhau.

- Tóm tắt tác phẩm: SGK.

3. Đoạn trích.

- Xuất xứ; Trích chương IV, quyển 8, phần I, tập 1.

- Tóm tắt nội dung đoạn trích.

Người cầm quyền khôi phục uy quyền kể lại tình huống thanh tra cảnh sát Gia ve – một hung thần ác sát đối với thế giới tội phạm dẫn lính đến bắn Giăng Van giăng  khi ông đang chứng kiến cảnh cô thợ khâu Phăng tin hấp hối.

 

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc, kể đoạn trích.

2. Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

2.1. Hình tượng nhân vật Gia ve.

- Chánh thanh tra cảnh sát, người cầm quyền khôi phục uy quyền, con ác thú giữ nhà cho chính quyền tư sản.

- Giọng nói như ác thú gầm, cặp mắt phóng vào tội phạm như móc sắt, cái cười ghê tởm phô cả hai hàm răng.

- Chỉ bằng hai tiếng: Mau lên: cộc lốc, ngắn ngủi, mà đã đã có cái gì man rợ, điên cuồng.

- Hắn vừa xấu hổ, nhục nhã vừa căm tức trước sự mạnh mẽ và tấm lòng nhân hậu của Giăng van giăng.

- Hắn hả hê, khoái trá trong sự đắc thắng của con thú khi săn được mồi.

- Không hề động lòng thương trước lời nói, hành động khi Phăng tin hấp hối.

- Hắn rất nể sợ trước sức mạnh phi phàm và bản lĩnh của Giăng van Giăng

Nghệ thuật ẩn dụ so sánh: Chân dung độc đáo, đầy ấn tượng. Chân dung một con người – thú.

2.2. Hình tượng Giăng Van giăng.

- Từ một ông thị trưởng Ma đơ len giàu có sang trọng trở thành tên tù khổ sai Giăng Van giăng khốn khổ.

- Cử chỉ điềm tĩnh, ngôn ngữ nhẹ nhàng, nhã nhặn, không hề khiếp sợ trước Gia ve.

- Hạ giọng, nhún mình cầu xin cho Phăng tin.

- Khi Phăng tin chết: Thái độ và hành động của ông trở nên mạnh mẽ, quyết liệt.

Sự bình tĩnh của ông là cho Gia ve khiếp sợ, không dám ra tay.

- Sẵn sàng chịu bắt sau khi đã hoàn tất mọi thủ tục cần thiết để tiễn đưa Phăng tin vào cõi vĩnh hằng.

Miêu tả trực tiếp: Ngôn ngữ, cử chỉ, hành động >< với Gia ve.

Miêu tả gián tiếp qua Phăng tin, qua bà Xơ : Hình ảnh của một vị cứu tinh, đấng cứu thế.

 

Miêu tả ngoại đề của tác giả thông qua hàng loạt câu hỏi và lời bình luận: Hình ảnh của một con người phi thường, lãng mạn.

* Tóm lại. Những thủ pháp nghệ thuật và cách kết cấu sự phát triển của tình tiết trong kể chuyện đều hướng tới việc tô đậm, ca ngợi con người khác thường, đều qui tụ về thế giới lí tưởng.

III. Ghi nhớ.

- SGK

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học. Đọc lại văn bản.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 102.      LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN

A. Mục đích yêu cầu.

- Củng cố kiến thức và kĩ năng thao tác lập luận bình luận.

- Vận dụng thao tác lập luận bình luận vào việc nhận xét, đánh giá, bàn bạc một số vấn đề cụ thể.

- Rèn luyện tư duy lôgíc.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11.

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- HS thực hiện theo các bài tập SGK hướng dẫn bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học. 

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1.

HS đọc yêu cầu bài tập 1 và thực hiện theo hướng dẫn.

Các nhóm làm việc độc lập.

* Hoạt động 2.

GV gọi HS trình bày trước lớp. Nhận xét và cho điểm.

 

* Hoạt động 3.

HS đọc bài viết tham khảo SGK.

1. Qui trình viết bài văn lập luận bình luận.

Đề tài : Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh, thanh lịch.

- Xác định kiểu bài : Bình luận xã hội.

- Diễn đạt một luận điểm trong phần thân bài.

2. Trình bày luận điểm trước lớp.

 

 

3. Tham khảo một số bài viết trong SGK.

 

4. Hướng dẫn về nhà.

- Tập viết đoạn văn bình luận.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 103+104.      VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA.

                              ( Trích ĐẠO ĐỨC VÀ LUÂN LÍ ĐÔNG - TÂY )

                                                                                         Phan Châu Trinh.

A. Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS cảm nhận được tinh thần yêu nước, tư tưởng tiến bộ của Phan Châu Trinh khi kêu gọi gây dựng nền luân lí xã hội ở nước ta.

- Hiểu được nghệ thuật văn chính luận.

- Rèn kĩ năng đọc  - hiểu, phân tích đặc điểm văn chính luận.

B. Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành 

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm; kết hợp bình giảng, phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Làm văn.

D. Tiến trình giờ học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Phân tích sự đối lập về tính cách giữa Giăng Văn giăng – Gia ve?

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

*Hoạt động 1.

HS đọc tiểu dẫn SGK. Tóm tắt nội dung. GV chuẩn xác kiến thức.

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2.

Hướng dẫn HS đọc văn bản, tìm hiểu thể loại, bố cục.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 3.

Trao đổi cặp.

GV chuẩn xác kiến thức.

 

 

 

Theo em hiểu luân lí xã hội là gì ?

 

 

 

- Nhận xét cách nêu vấn đề và phân tích luận điểm của tác giả ?

 

 

 

Quan niệm Nho gia xưa :

Bình thiên hạ là góp phần cho xã hội giàu có, hạnh phúc.

 

      Bình thiên hạ là cai trị xã hội, đè nén nhân dân, trục lợi cá nhân hư thế nào ?

 

 

I. Đọc hiểu tiểu dẫn

1. Tác giả.

- Phan Châu Trinh (1872-1926), tự Tử Cán, hiệu Hi mã.

- Quê quán

- Cuộc đời sự nghiệp

- Một số tác phẩm tiêu biểu

2. Đoạn trích Về luân lí xã hội ở nước ta

- Thuộc phần 3 cuả bài Đạo đức và luân lí Đông Tây, được ông diễn thuyết vào đêm 19/11/1925, tại nhà Hội Thanh niên Sài Gòn( nay thuộc TP Hồ Chí Minh)

- Nhan đề do nhà biên soạn sách đặt

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc.

- Rõ ràng, mạch lạc, hùng hồn, khi đau xót, khi tha thiết. Chú ý câu hỏi cảm thán, câu hỏi tu từ.

2. Giải thích từ khó.

- SGK

3. Thể loại, bố cục.

- Thể loại: Văn chính luận (nghị luận về một vấn đề chính trị-xã hội: Vấn đề luân lí xã hội 1925 ở nước ta)

- Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: ở VN chưa có luân lí xã hội

+ Phần 2: So sánh luân lí xã hội Châu Âu (Pháp) với nước ta.

+ Phần 3: Giải pháp của Phan Châu Trinh để Việt Nam có luân lí xã hội

4. Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản.

4.1. Luận điểm 1: Ở Việt nam chưa có luân lí xã hội.

- Luân lí xã hội: Khái niệm dùng chỉ những quan niệm, nguyên tắc, qui định hợp lí lẽ thường chi phối mọi quan hệ, hoạt động và phát triển của xã hội..

- Cách đặt vấn đề trực tiếp, trực diện, nhấn mạnh và phủ định: “xã hội luân lí trong nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến”

- Phân tích luận điểm:

+ Sửa lại quan niệm phiến diện, hẹp hòi: quan hệ bạn bè không thay thế cho luân lí xã hội được chỉ là bộ phận nhỏ của luân lí xã hội.

+ Quan niệm Nho gia xưa bị hiểu một cách sai lệch

Cách nêu vấn đề và phân tích luận điểm của tác giả bộc lộ quan niệm tư tưởng của một nhà Nho uyên bác, sắc sảo và thức thời.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Đọc lại văn bản

- Sạon bài tiếp tiết 2.

 

 

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

TIẾT 2.            VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA.

                               ( Trích ĐẠO ĐỨC VÀ LUÂN LÍ ĐÔNG - TÂY )

                                                                                   Phan Châu Trinh.

-         Ổn định tổ chức.

-         Kiểm tra bài cũ :  Trình bày luận điểm 1

-         Bài mới

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

* Hoạt động 1.

Trao đổi, thảo luận nhóm.

Đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức.

 

 

 

 

 

- Nhóm 1. Tác giả so sánh và phân tích hai nền luân lí xã hội Đông (nước ta) và Tây(Châu Âu và Pháp) như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhóm 2. Tác giả lí giả vì sao dân ta chưa có ý thức đoàn thể, ý thức dân chủ kém?

 

 

- Nhóm 3. Thái độ của tác giả trước tình trạng đó như thế nào?

 

 

Nhóm 4. Tác giả đưa ra giải pháp gì để phát triển luân lí xã hội ở nước ta?

 

 

- Nhận xét nghệ thuật văn chính luận 

 

* Hoạt động 2.

HS đọc ghi nhớ SGK.

4.2. Luận điểm 2 : So sánh luân lí xã hội bên Châu Âu (Pháp) và ở nước ta.

Luân lí XH nước ta

Luân lí XH Châu Âu

- Không hiểu, chưa hiếu, điềm nhiên như ngủ, chẳng biết gì (thờ ơ, tê liệt)

 

- Dẫn chứng :Phải ai nấy hay, ai chết mặc ai, cháy nhà hàng xóm bình chân như vại, đèn nhà ai nhà nấy rạng, chỉ nghĩ đến sự yên ốn của riêng mình, bất công cũng cho qua.

 

- Nguyên nhân : Chưa có đoàn thể, ý thức dân chủ kém

 

- Rất thịnh hành và phát triển

 

- Dẫn chứng : Khi người có quyền thế hoặc chính phủ, cậy quyền thế, sức mạnh đè nén, áp bức quyền lợi riêng của cá nhân hay đoàn thể thì người ta tìm mọi cách để giành lại công bằng xã hội.

 

- Nguyên nhân : Có đoàn thể, có ý thức sẵn sàng làm viẹc chung(công đức), có ăn học (văn hoá)có tinh thần dân chủ, biết nhìn xa trông rộng.

- Tác giả lí giải nguyên nhân tình trạng dân không biết đoàn thể, không trọng công ích.

+Trước đó ông cha ta có ý thức đoàn thể, biết đến công ích : góp gió làm bão, gom cây làm rừng.

+Về sau : Bọn Vua chúa quan lại, bọn tri thức Tây học háo danh, háo quyền, tham lam trà đạp lên dân tình

Học trò có những suy thoái đạo đức, luân lí

- Thái độ của tác giả.

+ Đối với bọn lại, tri thức Tây học : căm ghét cao độ, đả kích mạnh mẽ

+ Đối với nhân dân: Vừa đau xót, vừa mỉa mai, vừa cảm thông.

Tác giả kết luận bằng hai câu cảm thán cho thấy tinh thần phản phong của tác giả hết sức mạnh mẽ, triệt để.

4.3. Luận điểm 3: Giải pháp của Phan Chu Trinh

- Mục đích: Nước Việt Nam tự do độc lập

- Giải pháp trước mắt và lâu dài: Nhân dân phải xây dựng đoàn thể, đẩy mạnh truyền bá tư tưởng xã hội trong nhân dân.

4.4. Nghệ thuật.

- Kết hợp chặt chẽ yếu tố biểu cảm và yếu tố nghị luận.

+ Yếu tố nghị luận: Lập luận chặt chẽ lôgíc, biểu hiện tư duy sắc sảo, giọng văn mạnh mẽ, hùng hồn.

+ Yếu tố biểu cảm: Dùng nhiều câu cảm thán, lời văn nhẹ nhàng từ tốn. Phát biểu chính kiến không chỉ bằng lí trí mà còn bằng cả trái tim thấm thía nỗi đau về tình trạng tăm tối của xã hội Việt Nam đương thời.

III. Ghi nhớ.

- SGK

4. Củng cố.

- Đọc lại văn bản.

- Trả lời câu hỏi SGK

5. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

Tiết105.      Đọc thêm:

Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức

                                                              Nguyễn An Ninh.

A. Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài văn chính luận.

+ Vai trò của Tiếng Việt

+ Tính chiến đấu trong cách lập luận của bài văn.

- Rèn kĩ năng đọc  - hiểu. Củng cố kỹ năng phân tích đặc điểm văn chính luận.

- Giáo dục thái độ tôn trọng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

B. Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm. kết hợp trao đổi thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi SGK.

- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Làm văn.

D. Tiến trình giờ học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Luân lí xã hội nước ta khác với luân lí xã hội phương Tây như thế nào? nguyên nhân? Giải pháp?

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1.

HS đọc tiểu dãn SGk và tóm tắt nội dung chính.

 

* Hoạt động 2.

GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản qua hệ thống câu hỏi SGK

 

- Nhóm 1. Câu 1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhóm 2. Câu 2

 

 

 

 

- Nhóm 3. Câu 3

 

 

 

 

 

 

- Nhóm 4. Câu 4

I. Đọc hiểu tiểu dẫn

1. Tác giả.

- 1899 – 1943, sinh ra ở quê mẹ, lớn lên ở quê cha.

- Cha là nhà yêu nước lớn

- Là nhà báo, nhà văn và trước hết là nhà yêu nước tiến bộ nổi tiếng đầu thế kỷ XX.

2. Tác phẩm

- Sáng tác 1925 dưới bút danh Nguyễn Tịnh, đăng trên báo Tiếng chuông rè.

II. Đọc hiểu văn bản.

  1. Đọc.
  2. Định hướng tìm hiểu văn bản.

Câu 1.

Thói học đòi Tây hoá của một bộ phận tri thức, quan lại Việt Nam thể hiện  ở :

+ Thích nói tiếng Pháp hơn tiếng Việt

+ Cóp nhặt những cái tầm thường của văn hoá Châu Âu để loè đồng bào mình

+ Kiến trúc, trang trí nhà cửa lai căng lại cho là văn minh Pháp.

+ Từ bỏ tiếng mẹ đẻ, cho là Tiếng Việt nghèo nàn.

Câu 2.

Tiếng nói có tầm quan trọng đặc biệt đối với vận mệnh dân tộc

+ Là người bảo vệ quí báu nhất nền độc lập dân tộc

+ Là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng dân tộc

 Câu 3.

Nhận định Tiếng việt không nghèo dựa trên cơ sở :

+ Ngôn từ thông dụng, da dạng, phong phú

+ Ngôn ngữ giàu có của Nguyễn Du

+ Người Việt có thể dịch các tác phẩm Trung Quốc sang tiếng Việt, sáng tác những tác phẩm văn học hay bằng Tiếng Việt

Câu 4.

Quan niệm của tác giả về mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước ngoài và ngôn ngữ nước mình.

+ Người trí thức chân chính phải biết ít nhất một thứ tiếng châu Âu, để hiểu văn hoá châu Âu

+ Tuyên truyền cho đồng bào cùng hiểu những hiểu biết của mình, chứ không được giữ làm của riêng.

+ Học tiếng nước ngoài để làm giàu cho ngôn ngữ nước mình chứ không phải từ bỏ tiếng mẹ đẻ.

 

4.Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Đọc lại văn bản.

- Soạn bài theo phân phân phối chương trình

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 106+107.      BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC.

                                                          ĂNG - GHEN

A. Mục đích yêu cầu.

- Nhận thức được những đóng góp quan trọng của Các Mác đối với lịch sử nhân loại

- Rèn kỹ năng đọc hiểu, nắm được nghệ thuật lập luận của Ăng ghen

- Thái độ biết ơn và trân trọng những thành quả CM mà các bậc tiền bối đã đặt ra.

B. Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm; kết hợp bình giảng, phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Làm văn.

D. Tiến trình giờ học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1.

HS đọc tiểu dẫn SGK, tóm tắt nội dung chính.

 

 

Quan niệm về hạnh phúc của Mác :

- Hạnh phúc là đấu tranh

 

- Người nào đem lại hạnh phúc cho nhiều người nhất thì người đó là kẻ hạnh phúc nhất.

 

- Người đi đường không biết mẹt mỏi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2.

GV hướng dẫn HS đọc văn bản, tìm hiểu bố cục, thể loại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 3.

Trao đổi thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. GV chuẩn xác kiến thức

 

 

 

- Nhận xét phần mở đầu?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tâm trạng của tác giả trước lời đánh giá đó ?

 

 

Nhóm1:

  - Cống hiến vĩ đại thứ nhất của Các – Mác là gì? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để làm nổi bật cống hiến đó? Nhận xét tác dụng của cống hiến đó với xã hội

 

 

Trong KHTN (sinh học) Cống hiến vĩ đại của Đác uyn: Tìm ra quy luật tiến hoá và phát triển của thế giới hữu cơ (muôn loài)

Trong KHXH (Sử và triết) Cống hiến vĩ đại của Các  Mác: Tìm ra quy luật phát triển của loài người.

 

 

 

Nhóm 2.

Cống hiến thứ hai của Mác là gì? Tác dụng của cống hiến hai?

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 3.

Cống hiến vĩ đại thứ ba của Mác là gì ? Nhận xét con người Mác qua cống hiến này ?

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 4.

Vì sao Mác có nhiều kẻ đối địch nhưng chưa chắc có kẻ thù riêng ? Nhưng ai khóc thương ông nhiều nhất ? Vì sao ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giá trị của bài văn trong cách lập luận?

 

 

* Hoạt động 4.

HS đọc ghi nhớ SGK.

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Ăng ghen (1820-1895)

- Nhà hoạt động cách mạng nổi tiếng của phong trào thế giới và Quốc tế cộng sản.

- Ngời viết tiếp và hoàn chỉnh tác phẩm nổi tiéng nhất của Mác : Bộ Tư bản, và cùng Mác soạn Tuyên ngôn Đảng cộng sản.

2. Các Mác (1818-1885)

- Nhà triết học và lí luận chính trị vĩ đại người Đức

- Có đóng góp rất lớn cho cuộc đấu tranh chống ách thống trị tư sản.

- Là người thầy, lãnh tụ vĩ đại nhất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới (Lê Duẩn)

Tình bạn của Các Mác và Ăng - ghen là tình bạn vĩ đại và cảm động nhất của hai nhà thiên tài, hai nhà cách mạng.

3. Văn bản : Ba cống hién vĩ đại của Các Mác.

- Nhan đề: Do nhà biên soạn sách đặt

- Là bài điếu văn - chính luận do Ăng ghen đọc trước mộ Các Mác tại nghĩa trang Hai – ghết (Luân Đôn - Anh )

Đánh giá cống hiến vĩ đại của Mác, biểu lộ lòng tiếc thương của những người cộng sản trước tổn thất to lớn này.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc

- Giọng trầm hùng, nhưng trang nghiêm dứt khoát và tự hào.

2. Giải thích từ khó.

- SGK

3. Thể loại và bố cục

- Thể loại: Văn tế

-  Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: Sự trống vắng và mất mát của giai cấp vô sản và nhân dân thế giớ khi Mác qua đời.

+ Phần 2: Đánh giá ba cống hiến vĩ đại của Các Mác.

+ Phần 3: GiảI thích vì sao Mác bị nhiều người thù ghét và vu khống nhưng lại không có kẻ thù cá nhân. Đánh giá sự bất tử của Mác.

4. Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

4.1. Phần mở đầu

- Ngắn gọn, giản dị, cùng lúc có những tác dụng:

+ Thông báo cụ thể, rõ ràng thời điểm ra đi mãi  mãi của Mác

+ Sự ra đi của Mác rất đời thường, giản dị như một sự việc trong cuộc sống hàng ngày.

+ Mối quan hệ giữa cái bình thường và vĩ đại, bình thường bỗng hoá thiêng liêng

- Đánh giá khái quát về Mác: Nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng hiện đại.

Bộc lộ niềm thương tiếc sâu sắc vì sự tổn thất, trống vắng mang tầm thế giới, nhân loại trước sự ra đi của Mác.

4.2. Ba cống hiến vĩ đại của Mác.

a/ Cống hiến vĩ đại thứ nhất.

- Tìm ra qui luật phát triển của lịch sử xã hội loài người. ( mang tầm vĩ mô)

- Nội dung cụ thể của quy luật :

+ Đó là lịch sử hình thành và phát triển của kinh tế xã hội

+ Đó là mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và thượmg tầng kiến trúc…

+ Mỗi giai đoạn phát triển kinh tế nhất định của một dân tộc hay một thời đại tạo ra cơ sở để phát triển thượng tầng kiến trúc tương ứng.

Phát hiện mới mẻ, quan trọng đến mức vĩ đại. Nó làm đảo lộn và phá sản tất cả các cách giải thích về lịch sử xã hội trước đó và đương thời. Nó trở thành hạt nhân của chủ nghĩa duy vật lịch sử

Cách trình bày và đánh giá giản dị, dễ hiểu thông qua cách bình luận và so sánh tương đồng.

b/ Cống hiến vĩ đại thứ hai.

- Tìm ra giá trị thặng dư (m) và qui luật của giá trị thặng dư.

- Tác dụng của cống hiến: mang tầm vi mô, rất mới mẻ và tinh vi. Đó là qui luật vận động riêng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đương thời và của xã hội tư sản do phương thức ấy đẻ ra.

Vĩ đại hơn cống hiến 1, với cống hiến này, lập tức một ánh sáng xuất hiện

Chỉ cần một trong hai cống hiến Mác đã đủ trở thành nhà tư tưởng vĩ đại.

c/ Cống hiến thứ ba.

- Mác đã kết hợp giữa lí luận với thực tiến, biến các lí thuyết cách mạng khoa học thành hành động.

Mác không chỉ là một nhà bác học, nhà tư tưởng vĩ đại mà còn là nhà cách mạng. Ông vừa là người thầy, người đồng chí, người bạn kính trọng tin tưởng và thân yêu của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới.

4.3. Đoạn kết.

- Đánh giá tổng hợp về con người của Mác trong các mối quan hệ…

- Mác có nhiều kẻ thù vì chúng bị vạch trần chân tướng, chúng căm ghét, run sợ vì đó là sự thật mà chúng không thể chối cãi hay bác bỏ.

- Mác không có kẻ thù riêng  vì mục tiêu phê phán, đấu tranh của Mác là xã hội tư sản và học thuyết phản động, duy tâm phản khoa học của chúng, chứ không phải một cá nhân cụ thể nào.

Hàng triệu người : Giai cấp công nhân, nhân dân lao động toàn thế giới thương tiếc ông, chính là bằng chứng hùng hồn nhất chứng tỏ sức mạnh và sự bất tử của học thuyết Mác.

4.4. Nghệ thuật lập luận.

- Mô hình chung lập luận toàn bài: Thông báo về cái chết - đánh giá sự nghiệp người quá cố – bày tỏ sự thương tiếc.

- Lập luận vừa trùng điệp vừa tăng tiến, và so sánh khẳng định Mác là nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong số những nhà tư tưởng vĩ đại hiện đại.

- Nét đặc biệt của bài văn tế: đề cao+ca ngợi+thương tiếc, không bi ai, khuôn sáo.

III. Ghi nhớ.

- SGK.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học.

- Đọc lại văn bản, thuộc dẫn chứng minh hoạ.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

Tiết 108.     PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

 

A. Mục đích yêu cầu.

- Hiểu được khái niệm, các loại văn bản và đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận.

- Rèn kĩ năng phân tích và viết bài văn nghị luận.

B. Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn.

D. Tiến trình giờ học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1.

HS đọc mục 1 và trả lời câu hỏi

GV chuẩn xác kiến thức.

 

 

- Đọc 3 ví dụ SGK và xác định thể loại, mục đích, thái độ và quan điểm của người viết ?

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2.

HS đọc mục II và nhận xét.

GV chuẩn xác kiến thức.

 

 

 

 

- Xác định phạm vi, mục đích, đặc điểm của ngôn ngữ chính luận ?

 

 

- Phân biệt ngôn ngữ chính luận với ngôn ngữ dùng trong các văn bản khác ?

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 3.

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.

GV chốt kiến thức.

 

* Hoạt động 4.

GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK.

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận.

1. Tìm hiểu văn bản chính luận

- Thể loại : Văn bản chính luận

- Mục đích viết: Thuyết phục người đọc bằng lí lẽ và lập luận dựa trên quan điểm chính trị nhất định.

- Thái độ người viết : Người viết có thể bày tỏ thái độ khác nhau tuỳ theo nội dung, nhưng nhìn chung bao giờ cũng thể hiện thái độ dứt khoát trong cách lập luận để giữ vững quan điểm của mình.

- Quan điểm người viết:  Dùng những lí lẽ và bằng chứng xác đáng để không ai có thể bác bỏ được có sức thuyết phục lớn đối với người đọc.

2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

- Phạm vi sử dụng: Ngôn ngữ chính luận được dùng trong các văn bản chính luận và các loại tài liệu chính trị khác..Tồn tại ở cả dạng viết và dạng nói.

- Mục đích- đặc điểm: Ngôn ngữ chính luận chỉ xoay quanh việc trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách, chủ trương về văn hoá xã hội theo một quan điểm chính trị nhất định.

- Phân biệt ngôn ngữ chính luận với ngôn ngữ dùng trong các văn bản khác:

+ Ngôn ngữ trong các văn bản khác là để bình luận về một vấn đề nào đó được quan tâm trong đời sống xã hội, trong văn học…dựa trên hình thức nghị luận( nghị luận xã hội, nghị luận văn học )

+ Ngôn ngữ chính luận: dùng trình bày một quan điểm chính trị đối với một vấn đề nào đó thuộc lĩnh vực chính trị.

3. Ghi nhớ.

- SGK

4. Luyện tập củng cố.

- Phân biệt khái nịêm:

Nghị luận

Chính luận

- Là thao tác tư duy, là phương tiện biểu đạt- một kiểu bài làm văn trong nhà trường.

 

 

- Thao tác được sử dụng ở tất cả mọi lĩnh vực khi trình bày, diễn đạt.

- Là phong cách chức năng ngôn ngữ, hình thành và tồn tại như một phong cách độc lập, do cách thức sử dụng ngôn ngữ đã hình thành những đặc trưng tiêu biểu.

- Thao tác chỉ thu hẹp trong phạm vi trình bày quan điểm về vấn đề chính trị

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Làm tiếp các bài tập còn lại

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 109+110.      MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA

                                                                    Hoài Thanh

A. Mục đích yêu cầu.

- Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về tinh thần thơ mới trong ý nghĩa văn chương và xã hội.

- Thấy rõ nghị luận văn chương khoa học, chặt chẽ, thấu đáo và cách diễn đạt tài hoa tinh tế, giàu cảm xúc của tác giả.

- Giáo dục lòng trân trọng và ý thức gìn giữ tinh hoa văn chương dân tộc.

B. Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm; kết hợp bình giảng, phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Làm văn.

D. Tiến trình giờ học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra lấy điểm trong quá trình giảng.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1.

HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt nội dung chính.

 

 

 

- Tiểu dẫn SGK trình bày những nội dung nào ? Hãy tóm tắt ?

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2.

Hướng dẫn HS đọc văn bản, tìm hiểu chú thích và bố cục

 

* Hoạt động 3.

Trao đổi thảo luận nhóm.

Đại diện nhóm trình bày

GV chuẩn xác kiến thức

 

 

 

- Nhóm 1. Vấn đề cốt lõi làm nên đặc trưng của thơ mới là gì? làm thế nào để nhận diện tinh thần thơ mới?

 

 

 

- Nhóm 2. Tinh thần thơ là gì? Em hiểu thời đại chữ Tôi và thời đại chữ Ta như thế nào?

 

 

 

- Nhóm 3. Các nhà thơ mới tìm con đường giải thoát bi kịch tuyệt vọng, bế tắc, buồn sầu  ấy như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhóm 4. Nhận xét nghệ thuật viết văn nghị luận phê bình của tác giả?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 4.

HS đọc ghi nhớ SGK.

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác giả.

- Tên khai sinh Nguyễn Đức Nguyên : 15/7/1909 – 14/3/1982.

- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo, sớm tham gia phong trào yêu nước. Viết văn từ những năm ngoài 20 tuổi, hoạt động chủ yếu trong ngành văn hoá nghệ thuật

- Nhà phê bình văn học xuất sắc nhất của văn học Việt Nam hiện đại.

- Tác phẩm sáng giá nhất: Thi nhân Việt Nam(1942) được in tới 33 lần

- Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật 2000.

2. Tiểu luận nghiên cứu phê bình phong trào thơ mới: Một thời đại trong thi ca.

- Đặt ở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam

- Đoạn trích thuộc phần cuối bài tiểu luận.

II. Đọc hiểu văn bản

1.Đọc

2. Tìm hiểu chú thích

3. Bố cục

- Phần 1 : Nêu vấn đề đi tìm thơ mới, những khó khăn và phương pháp thực hiện

- Phần 2 : Phân tích, chứng minh nội dung tinh thần thơ mới

- Phần 3: Các nhà thơ mới giải quyết bi kịch của mình, tìm hi vọng vào ngày mai

4. Giá trị nội dung và nghệ thuật.

4.1. Phần một.

- Cách vào đề ngắn gọn, trực tiếp: tinh thần thơ mới.

Đó là nội dung, bản chất, cốt lõi chi phối toàn bộ thơ mới, dùng để phân biệt thơ mới với thơ cũ.

- Tác giả đề nghị phương pháp nhận diện thơ mới: Phương pháp so sánh đối chiếu

( cùng thời và tổng thể)

4.2. Phần 2.

- Tinh thần thơ mới là ở chữ Tôi

+ Chữ tôi gắn với cái riêng cá nhân, cá thể; chữ ta gắn với cái chung, tập thể, cộng đồng, xã hội.

- Chữ tôi cá nhân xuất hiện trong thi đàn Việt Nam vào những năm 20 thế kỷ XX, nhưng lạc lõng, bơ vơ… vì tách khỏi cái ta chung Cái tôi lãng mạn.

+ Tản Đà, Thế Lữ, Lư Trọng Lư, Hàn Mặc Tử, Xuân Diệu, Huy Cận…

4.3. Phần 3.

- Tìm lại lòng tin đã mất, gửi vào tình yêu Tiếng Việt, dồn tình yêu quê hương đất nước trong tình yêu tiếng mẹ đẻ.

Miêu tả bằng hình ảnh, so sánh với thơ của Cao Bá Nhạ, Bạch Cư Dị…tìm hi vọng  trong thất vọng.

Con đường riêng của thơ mới, tuy có những tác dụng nhưng còn hạn chế. Tuy nhiên nó cũng đáng được lịch sử ghi nhận và trân trọng.

4.4.Đặc sắc nghệ thuật

- Tính khoa học.

+ Hệ thống luận điểm chuẩn xác, sâu sắc.

+ Dẫn chứng chọn lọc, lập luận chặt chẽ đầy sức thuyết phục.

+ Sử dụng biện pháp đối chiếu, so sánh đạt hiệu quả cao.

+ Nhìn nhận đánh giá vấn đề ở tầm sâu rộng, nhiều mặt, biện chứng và khách quan.

- Tính nghệ thuật

+ Lời văn tình cảm, giãi bày chia sẻ, đồng cảm.

+ Nhiều hình ảnh gợi cảm, gợi hình, gợi liên tưởng.

+ Tình cảm chân thành, nồng nhiệt.

+ Giọng văn nghị luận phê bình nhưng không khô khan mà dịu dàng, hấp dẫn.

III. Ghi nhớ.

- SGK

4. Củng cố.

TINH THẦN THƠ MỚI

Chữ tôi(tuyệt đối) – bi kịch tâm hồn của thanh niên thời ấy.

 

 

          Nghệ thuật lập luận khoa học,                            Văn phong tài hoa, tinh tế,

                         chặt chẽ                                                      thấu đáo, giàu cảm xúc.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Đọc lại văn bản

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 111.     PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

          (tiếp theo)

 

A. Mục đích yêu cầu.

- Nắm được các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận.

-Ôn tập và củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học ở tiết trước.

- Vận dụng kiến thức đã học vào việc phân tích và xây dựng văn bản chính luận.

B. Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh, gợi mở.

- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn.

D. Tiến trình giờ học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1

HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi

GV chuẩn xác kiến thức

 

 

 

HS đọc lại văn bản chính luận đã học ở tiết trước và :

-         Nhận xét về từ ngữ, ngữ pháp và các biện pháp tu từ trong phong cách ngôn ngữ chính luận ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phong cách ngôn ngữ chính luận có mấy đặc trưng cơ bản ? Đó là những đặc trưng nào ?

 

 

 

 

 

 

 

 

*Hoạt động 2.

HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 3

Hướng dẫn HS làm bài tập SGK theo nhóm (3 nhóm)

II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận

1. Các phương tiện diễn đạt

a/ Về từ ngữ

- Sử dụng vốn từ ngữ thông thường và nhiều từ ngữ chính  trị.

b/ Về ngữ pháp

- Câu văn có kết cấu chặt chẽ, chuẩn mực, các câu có sự gắn kết lôgíc trong mạch suy luận.

- Thường sử dụng những câu phức có quan hệ từ: do vậy, bởi thế, tuy… nhưng, cho nên…

c/ Về biện pháp tu từ.

- Sử dụng khá nhiều biện pháp tu từ, giúp cho việc lập luận thêm hấp dẫn, truyền cảm nhằm tăng sức thuyết phục

2. Các đặc trưng cơ bản.

a/ Tính công khai về quan điểm chính trị.

- Người nói(viết) thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ, chính trị của mình một cách công khai, dứt khoát, không che giấu, úp mở.

b/ Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận

-  Phong cách chính luận thể hiện tính chặt chẽ của hệ thống lập luận. Đó là yếu tố làm nên hiệu quả tác động đến lí trí và tình cảm người đọc(nghe).

c/ Tính truyền cảm, thuyết phục

- Ngôn ngữ chính luận là công cụ để trình bày, thuyết phục, tạo nên tính hấp dẫn lôi cuốn người đọc(nghe) bằng giọng văn hùng hồn, tha thiết; ngữ điệu  truyền cảm.

Ba đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận thể hiện tính chất trung gian giữa ngôn ngữ báo chí và ngôn ngữ khoa học. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến các phong cách ngôn ngữ khác và góp phần vào sự phát triển  của Tiếng Việt.

3.Ghi nhớ.

-SGK

4. Luyện tập

- Bài tập SGK, tr108

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập còn lại

- Soạn bài theo phân phối chương trình

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

Tiết 112+113.     MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC:   KỊCH, NGHỊ LUẬN.

 

A. Mục đích yêu cầu.

- Hiểu khái quát đặc điểm của một số thể loại văn học: kịch, nghị luận

- Vận dụng những hiểu biết đã học vào việc đọc và cảm thụ văn

B. Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh, gợi mở.

- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn.

D. Tiến trình giờ học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận ?

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1.

HS đọc mục I và trả lời câu hỏi.

GV chuẩn xác kiến thức.

 

- Em đã được học những tác phẩm kịch nào trong chương trình ngữ văn THPT?

 

 

- Kịch là gì ? Nêu những đặc điểm cơ bản của thể loại kịch?

 

 

 

 

 

- Theo em có bao nhiêu loại hình kịch ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khi đọc và tìm hiểu kịch chúng ta phải đọc như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết 2.

-         Ổn định tổ chức

-         Bài mới

 

- Em đã được học những thể loại văn nghị luận nào trong chương trình THPT?

 

* Hoạt động 2.

HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi.

 

 

- Mục đích của văn nghị luận là gì? Căn cứ để phân loại văn nghị luận?

 

 

 

- Cần chú ý những yêu cầu gì khi đọc văn nghị luận?

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 3.

HS đọc ghi nhớ SGK

I. Kịch

1. Khái lược về kịch

- Kịch là một loại hình nghệ thuật tổng hợp, có sự tham gia của nhiều người: đạo diễn, diễn viên, hoạ sĩ, nhạc công, vũ đạo, ca sĩ, kĩ thuật âm thanh, ánh sáng, ghi hình…(trong đó 3 đối tượng quan trọng nhất là kịch bản, đạo diễn và diễn viên).

- Đối tượng phản ánh của kịch là những mâu thuẫn xung đột trong đời sống xã hội và con người – xung đột kịch.

- Xung đột kịch có vai trò quan nhất, tạo tính kịch, hấp dẫn, lôi cuốn.

- Hành động kịch do nhân vật kịch thể hiện góp phần thể hiện xung đột kịch.

- Nhân vật kịch: (chính, phụ; phản diện, chính diện…) bằng lời thoại và hành động thể hiện tính cách, xung đột kịch, qua đó thể hiện chủ đề vở kịch.

- Cốt truyện kịch: phát triển theo xung đột kịch, qua các giai đoạn: mở đầu – thắt nút – phát triển - điểm đỉnh – giải quyết

- Thời gian, không gian kịch: có thể một địa điểm, nhiều địa điểm; một ngày, nhiều ngày, hàng năm, nhiều năm, nhiều thế hệ…

- Ngôn ngữ kịch: Thể hiện trong lời thoại, mang tính hành động và khẩu ngữ: đối thoại và độc thoại, làm nổi bật tính cách nhân vật.

- Bố cục kịch: Một vở kịch được chia thành nhiều màn (hồi) khác nhau. Mỗi màn(hồi) lại được chia thành nhiều lớp (cảnh ) khác nhau.

- Phân loại kịch

+ Căn cứ vào tính truyền thống hay hiện đại: Kịch dân gian (chèo, tuồng, cải lương…), kịch cổ điển (trước XX) , kịch hiện đại (từ XX)

+Căn cứ vào tính chất : bi kịch, hài kịch, chính kịch (xung đột trong cuộc sống), kịch lịch sử

+ Căn cứ vào ngôn ngữ diễn đạt: Kịch nói, kịch hát múa, kịch thơ, kịch rối, kịch câm…

2. Yêu cầu đọc kịch bản văn học.

- Đọc kĩ phần giới thiệu, tiểu dẫn

- Tập trung vào lời thoại của nhân vật

- Phân tích hành động kịch

- Khái quát chủ đề tư tưởng, đánh giá giá trị của đoạn trích và toàn vở kịch.

II. Nghị luận

1. Khái lược về văn nghị luận

- Nghị luận là một thể loại văn học dùng lí lẽ, phán đoán, chứng cứ để bàn luận về một vấn đề nào đó( xã hội, chính trị, văn học …) nhằm tranh luận, thuyết phục, bác bỏ, khẳng định, phủ nhận…giúp người đọc hiểu rõ vấn đề nêu ra.

- Căn cứ vào thời gian xuất hiện: Nghị luận dân gian (tục ngữ), nghị luận trung đại (chiếu, hịch, cáo, thư dụ…), nghị luận hiện đại(tuyên ngôn, lời kêu gọi, xã luận, phê bình…)

- Căn cứ vào đối tượng và vấn đề nghị luận: Nghị luận xã hội – chính trị (chính luận ), nghị luận văn học(phê bình,. nghiên cứu, bình giảng, phân tích…)

2. Yêu cầu đọc văn nghị luận

- Tìm hiểu thân thế tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm.

- Phát hiện chính xác luận đề và hệ thống luận điểm.

- Đánh giá giá trị của hệ thống luận điểm.

- Tìm hiểu phương pháp luận chứng  làm sáng tỏ luận điểm.

- Tìm hiểu và đánh giá thái độ, cảm xúc, tình cảm của người viết.

- Tìm hiểu và đánh giá sự đặc sắc độc đáo riêng của người viết.

3. Ghi nhớ

- SGK

4. Luyện tập củng cố.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK

- Gọi HS chữa bài và chấm điểm.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 114.    LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN

 

A. Mục đích yêu cầu.

- Củng cố kiến thức và kĩ năng cơ bản về các thao tác lập luận đã học

- Vận dụng các thao tác đã học để viết được một văn bản nghị luận ngắn về một hiện tượng gần gũi quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày.

B. Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành 

- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn.

D. Tiến trình giờ học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

*Hoạt động 1.

HS làm bài tập SGK

GV chuẩn xác kiến thức

 

 

 

 

 

- Nhóm 1+3. Bài tập 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhóm 2+4. Bài tập 2.

 

 

 

* Hoạt động 2

GV gọi HS trình bày đoạn văn nghị luận trước lớp, nhận xét và cho điểm.

 

Bài tập 1.

a/ Đoạn trích viết về sự ảnh hưởng mạnh mẽ của dòng thơ lãng mạn Pháp đối với các nhà thơ trong phong  trào Thơ mới.

b/ Tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận so sánh, ngoài ra còn sử dụng thao tác lập luận phân tích để làm nổi bật vấn đề được nêu ra.

c/ Một bài văn có sức lôi cuốn thường sử dụng nhiều thao tác lập luận.

-         Xuất phát từ yêu cầu nêu bật nội dung vấn đề được bàn luận trong bài văn để chọn chính xác thao tác lập luận.

-         Dựa vào sức lôi cuốn, thuyết phục của nội dung trong bài văn đạt đến mức độ nào để đánh giá sự thành công của việc vận dụng tổng hợp nhiều thao tác lập luận.

Bài tập 2

a/ Bước thứ nhất

- Chủ đề bài văn bàn về tinh thần ham học hỏi của người thanh niên ngày nay.

- Dàn ý:

+ Sự học ở thì đại nào cũng cần thiết và có ý nghĩa to lớn đối với bản thân người học

+ Thanh niên ngày nay trước những yêu cầu của thực tế cần có tinh thần ham học.

+ Có ý thức ham học hỏi sẽ thành công trong cuộc sống.

+ Tích luỹ kinh nghiệm, thường xuyên học hỏi ở người khác.

b/ Bước thứ hai

- Trình bày một luận điểm trong dàn ý.

c/ Bước thứ ba

- Diễn đạt các ý thành đoạn văn nghị luận trình bày trước lớp.

 

4. Hướng dẫn về nhà.

- Hoàn thiện bài tập 3.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 115+116.    ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC

 

A. Mục đích yêu cầu.

- Nắm vững và hệ thống hoá kiến thức cơ bản về chương trình Ngữ văn lớp 11, kỳ II

- Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích văn học theo từng cấp độ.

B. Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp so sánh, phân tích hệ thống câu hỏi ôn tập qua hình thức trao đổi, thảo luận

- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn.

D. Tiến trình giờ học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn

3. Bài mới.

* GV hướng dẫn HS ôn tập theo hệ thống bảng qua câu hỏi SGK.

* HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức vào bảng so sánh.

Yêu cầu cần đạt

I. Nội dung ôn tập

1.  Văn học Việt Nam từ đầu XX đến cách mạng tháng Tám 1945

 

Thơ

Văn nghị luận

1. Xuất dương lưu biệt (Phan bội Châu), chữ Hán, thể đường luật

2. Hầu trời(Tản Đà), Quốc ngữ, thất ngôn trường thiên.

3. Vội vàng (Xuân Diệu), Quốc ngữ, thơ mới

4. Tràng giang(Huy Cận) Quốc ngữ, thơ mới

5. Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử) Quốc ngữ, thơ mới

6. Tương tư(Nguyễn Bính) Quốc ngữ, thơ mới

7. Chiều xuân(Anh Thơ) Quốc ngữ, thơ mới

8. Mộ(Hồ Chí Minh ), chữ Hán, Đường luật

9. Từ ấy(Tố Hữu), Quốc ngữ, thất ngôn trường thiên

10. Lai tân(Hồ Chí Minh), Chữ Hán, thất ngôn tứ tuyệt

11. Nhớ đồng(Tố Hữu), Quốc ngữ, thất ngôn trường thiên

1. Về luân lí xã hội ở nước ta( Phan Châu Trinh ), Quốc ngữ, nghị luận xã hội.

 

 

 

2. Một thời đại trong thi ca( Hoài Thanh ), Quốc ngữ, nghị luận văn học

 

 

3. Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức

( Nguyễn An Ninh ), Quốc ngữ, nghị luận xã hội

 

 

2.Phân biệt sự khác nhau giữa thơ mới và thơ trung đại Việt Nam.

 

Các bình diện

Thơ trung đại Việt Nam

Thơ mới Việt Nam

 

Nội dung cảm hứng

Thời đại chữ ta nặng tính cộng đồng, xã hội, xem nhẹ tính cá nhân

Thời đại chữ tôi, coi trọng cá nhân, tách biệt với cộng đồng, xã hội

Cách cảm nhận thiên nhiên, con người, cuộc sống

Cảm nhận bằng con mắt già cỗi, công thức, ước lệ, khuôn sáo

Cảm nhận bằng cặp mắt trẻ trung, xanh non, yêu đời

 

Cảm hứng chủ đạo

Cảm hứng phò vua giúp nước, tỏ lòng, lúc sục sôi, lúc buồn rầu, bất đắc chí.

Nỗi buồn, tuyệt vọng của cái tôi - cá nhân trước hiện thực đau thương vì mất độc lập chủ quyền của nước nhà

 

 

 

Hình thức nghệ thuật

- Chứ Hán, chữ Nôm

- Thể thơ truyền thống: Đường luật, cổ phong, lục bát, song thất lục bát.

- Niêm luật chặt chẽ, diễn đạt ước lệ, nhiều điển tích điển cố.

- Tính qui phạm nghiêm ngặt

- Chữ quốc ngữ.

- Thể thơ kết hợp truyền thống và hiện đại

- Luật lệ đơn giản, diễn đạt phóng khoáng, tự do, gần gũi với ngôn ngữ hàng ngày.

- Phá bỏ tính qui phạm.

II. Phương pháp.

- Trên cơ sở làm đề cương ôn tập ở nhà, HS chọn một trong 8 câu hỏi SGK, kiểm tra lại đề cương và thuyết trình trước lớp.

- GV gọi nhận xét, hoàn thiện kiến thức và cho điểm.

 

4. Hướng dẫn về nhà

- Hoàn thiện đề cương ôn tập.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.      

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 117.    TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

A. Mục đích yêu cầu.

- Hiểu được mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận

- Biết cách tóm tắt văn bản nghị luận.

B. Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn.

D. Tiến trình giờ học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Không

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt

 

* Hoạt động 1

HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi

GV chuẩn xác kiến thức.

 

 

 

- Mục đích của tóm tắt để làm gì?

 

 

 

 

 

- Yêu cầu của việc tóm tắt như thế nào ?

 

* Hoạt động 2

HS đọc mục II SGK và tìm hiểu văn bản : Về luận lí xã hội ở nước ta – Phan Châu Trinh.

 

- Muốn tóm tắt được văn bản nghị luận tốt, chúng ta cần phải làm thế nào ?

 

 

* Hoạt động 3

HS đọc ghi nhớ SGK.

 

 

 

* Hoạt động 4

GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 SGK.

 

 

 

 

 

 

 

I. Mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận

 1. Mục đích

- Để hiểu được bản chất của văn bản

- Để làm tài liệu phục vụ trong nhiều trường hợp khác nhau

- Để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, có dịp rèn luyện tư duy và cách diễn đạt

2. Yêu cầu.

- Phải trung thành với các luận điểm, luận cứ của văn bản gốc.

- Lược bỏ những yếu tố không phù hợp với mục đích tóm tắt.

- Diễn đạt ngắn gọn, hàm súc, mạch lạc.

II. Cách tóm tắt văn bản nghị luận

1. Tìm hiểu ví dụ : Văn bản ôvề luân lí xã hội ở nước ta - Phan Châu Trinh.

2. Kết luận.

- Để tóm tắt tốt cần : đọc kĩ vă bản gốc, lựa chọn những chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt, nắm được những luận điểm luận cứ và diễn đạt chúng một cách mạch lạc. Sau đó kiểm tra lại kết quả tóm tắt.

III. Ghi nhớ.

- SGK

IV. Luyện tập

Bài tập 2.

- Vấn đề nghị luận: Sự lãng phí nước sạch.

- Mục đích nghị luận: Nhắc nhở mọi người ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước quý giá.

- Các luận điểm:

+ Nước là nguồn tài sản quí thường bị huỷ hoại, lãng phí nhiều nhất

+ Dân số tăng, nguốn nước cung cấp sẽ không đáp ứng được nhu cầu

+ Một số quốc gia hiện nay đang thiếu nước, có sự tranh chấp về nguồn nước, tình trạng ô nhiễm nước ngày càng trầm trọng.

- Tóm tắt bằng 3 câu: Nước ngọt là thứ tài sản thiên nhiên ban tặng mà không phải quốc gia nào cũng có. Với tốc độ gia tăng dan số và phát triển công nghiệp như hiện nay thì nguồn nước ngày càng trở nên cạn kiệt và bị ô nhiễm nặng nề. Hãy tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ngọt quí giá cho hôm nay và mai sau.

4. Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập còn lại

- Nắm nội dung bài học

- Tập tóm tắt văn bản nghị luận làm tư liệu học tập

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

 

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

Tiết 118.    ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

 

A. Mục đích yêu cầu.

- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về tiếng Việt đã học từ đầu năm

- Rèn kĩ năng thực hành tiếng Việt và khả năng sử dụng tiếng Việt thành thạo

B. Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

- Máy chiếu

C. Cách thức tiến hành

- GV hướng dẫn HS ôn tập qua hệ thống câu hỏi SGK

- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn.

D. Tiến trình giờ học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Không

3. Bài mới.

* HS dựa vào bài soạn, trả lời câu hỏi trong SGK (theo nhóm)

* GV chuẩn xác kiến thức những câu hỏi khó, lập bản so sánh.

Câu 1. Phân biệt ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

Ngôn ngữ chung

Lời nói cá nhân

- Bao gồm những yếu tố chung cho mọi thành viên trong xã hội như: âm, tiếng, từ…

- Có qui tắc ngữ pháp chung mà mọi thành viên phải tuân thủ như: tổ chức câu, trật tự từ, dấu câu…

- Là sản  phẩm chung của xã hội, được dùng làm phương tiện giao tiếp xã hội.

- Sự vận dụng các yếu tố chung để tạo thành các lời nói cụ thể.

- Vận dụng linh hoạt các qui tắc ngữ pháp.

- Mang dấu ấn cá nhân về nhiều phương diện như : Trình độ, hoàn cảnh sống, sở thích cá nhân.

 

Câu 5. So sánh nghĩa sự việc và nghĩa tình thái

 

 

Khái niệm

Nghĩa sự việc

Nghĩa tình thái

Nghĩa chỉ sự vật, sự việc trong câu

Nghĩa chỉ tình cảm, thái độ, hoàn cảnh…của câu nói

 

Những biểu hiện thường gặp.

- Hành động, quá trình, tư thế, sự tồn tại, quan hệ…

( tương ứng với các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ)

- Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ người nói đối với sự việc, thái độ người nói đối với người nghe.

Câu 6. Phân tích 2 thành phần nghĩa trong câu nói: Hôm nay trong ông giáo cũng có tổ tôm. Dễ họ không phải đi gọi đâu.

- Nghĩa sự việc: Không phải đi gọi họ

- Nghĩa tình thái:  Sự phỏng đoán (dễ… đâu)

 Câu 7. Tìm ví dụ minh hoạ cho những đặc điểm loại hình tiếng Việt và ghi vào bảng so sánh.

Đặc điểm loại hình tiếng Việt

Ví dụ

1. Tiếng là đơn vị ngữ pháp cơ sở. Mỗi tiếng là một âm tiết(âm tiết có thể là từ hoặc là yếu tỗ cấu tạo từ)

Chúng/ta  /  đang  /  ôn/tập  /  tiếng/Việt.

(7 tiếng, 7 âm tiết, 4 từ )

2. Từ không thay đổi hình thái

Tôi rất nhớ anh ấy và anh ấy cũng rất nhớ tôi

3. Trật tự từ và hư từ là biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp

Anh yêu em  >< em yêu anh

Anh em

 

Câu 8. Đặc trưng cơ bản của phong ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận

Phong cách ngôn ngữ báo chí

Phong cách ngôn ngữ chính luận

1. Tính thông tin thời sự

Tính công khai về quan điểm chính trị

2. Tính ngắn gọn

Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận

3. Tính sinh động hấp dẫn

Tính truyền cảm thuyết phục

4. Hướng dãn về nhà.

- Hoàn thành đề cương ôn tập phục vụ cho việc kiểm tra học kỳ II  được tốt.

-  Soạn bài theo phân phối chương trình.            

 

 

Ngµy so¹n:......./......./ ........                     Ngµy d¹y:......./.........../.........

 

Tiết 119.    LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

A. Mục đích yêu cầu.

- Nắm vững hơn cách tóm tắt văn bản nghị luận.

- Vận dụng kỹ năng đã học vào việc tóm tắt các văn bản nghị luận trong chương trình THPT.

- Biết cách tóm tắt một văn bản nghị luận có độ dài 1000 chữ.

 B. Phương tiện thực hiện