Thu vien giao an dien tu,thu vien tai lieu, thu vien bai giang, thu vien de thi,
mam non, tieu hoc, lop 1,lop 2,lop 3,lop 4,lop 5,lop 6,lop 7,lop 8,lop 9,lop 10,lop 11,lop 12, giao trinh, luan van, do an, khoa luan
All giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Thư viện Đề thi & Kiểm tra Bài tập chương I sự điện li
Download Đề thi Luyện thi đại học Bài tập chương I sự điện li mien phi,tai lieu Bài tập chương I sự điện li mien phi,bai giang Bài tập chương I sự điện li mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem
Type: doc
Date: 11/14/2009 10:56:12 PM
Filesize: 0.57 M
Download count: 555
Giá: Download miễn phí, free 100%
Tác giả: Tuấn Đặng Công Anh
Nguồn: Violet
Xin hãy download về máy để xem, Mien phi 100%
SLIDE
MÔ TẢ TÀI LIỆU
LÝ THUYẾT
CÔNG THỨC
Công thức tính số mol.





Công thức tính nồng độ.
Nồng độ phần trăm.

Nồng độ mol/l

Mối quan hệ giữa C và CM

Qui tắc đường chéo.
Đối với nồng độ %.

Đối với nồng độ mol
BẢNG TÍNH TAN
TT
Chất
Tan
Không tan

1
Axit
Hầu hết
H2SiO3

2
Bazơ
NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2
Hầu hết

3
Muối clorua 
Hầu hết
AgCl, PbCl2

4
Muối sunfat 
Hầu hết
BaSO4, PbSO4, CaSO4

5
Muối nitrat 
Tất cả


6
Muối sunfua
Muối của kim loại kiềm và amoni
Hầu hết

7
Muối sunfit
Muối của kim loại kiềm và amoni
Hầu hết

8
Muối cacbonat
Muối của kim loại kiềm và amoni
Hầu hết

9
Muối photphat
Muối của kim loại kiềm và amoni
Hầu hết

10
Muối của kim loại kiềm và amoni
Tất cả


SỰ ĐIỆN LY
Sự điện li là gì?
Sự điện ly là quá trình phân li thành các ion.
Chất điện ly là gì?
Những chất tan trong nước phân li ra ion được gọi là những chất điện li.
Axit, bazơ và muối là những chất điện li.
Chất điện li

Cation

Anion

Axit
(
H+
+
gốc axit

Bazơ
(
Ion dương kim loại
+
OH-

Muối
(
Ion dương kim loại
+
Gốc axit

PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Độ điện li
Độ điện li ( của chất điện ly là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hoà tan (n0).

Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
Chất điện li mạnh.
Là chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
Chất điện li mạnh có ( = 1, đó là
Các axit mạnh: , HNO3, H2SO4, HCl, HBr, HI, HClO3, HClO4 …
Các bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ba(OH)2 …
Hầu hết các muối.
Trong phương trình điện li dùng mũi tên một chiều.

Tổng quát: 
Với n là số điện tích của A, m là số điện tích của B.
Chất điện li yếu
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Chất điện li yếu có 0 < ( < 1
Chất điện ly yếu thường là:
Các axit yếu, như: CH3COOH, HClO, H2S, HF, H2SO3, H2CO3 …
Các bazơ yếu: Bi(OH)2, Mg(OH)2 …
Trong phương trình điện li dùng mũi tên hai chiều.
Phương trình điện li HNO2:
 (
Phương trình điện li H2S:
( 
( 
Sự điện ly của chất điện ly yếu là quá trình thuận nghịch. Cân bằng điện li cũng là cân bằng động
Ví dụ: Xét cân bằng: (
Nếu tăng nồng độ H+ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi pha loãng dung dịch, độ điện li của các chất đều tăng.
AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Định nghĩa theo thuyết A-rê-ni-ut
Axit là những chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
Bazơ là những chất khi tan trong nước cho ra anion OH-.
Hidroxit lưỡng tính là những hidroxit khi tan trong nước có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
Định nghĩa theo thuyết Bron-stêt.
Axit là những chất nhường proton (H+)
Nếu M(OH)n là bazơ yếu thì Mn+ là axit: …
HSO4- là axit chứ không phải lưỡng tính.
Các oxit axit: CO2, SO3, SO2 …
Bazơ là những chất nhận proton (H+)
Nếu HnA là axit yếu thì An- là một bazơ: 
Các oxit hay hidroxit bazơ đều là bazơ.
Chất lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho vừa có khả năng nhận H+.
Các hidroxit lưỡng tính: Al(OH)3, Zn(OH)2
Muối axit của axit yếu: HCO3-, HS- H2PO3- …
Một số chất khác như: H2O (NH4)2CO3, ure đều là chất lưỡng tính.
Chất trung tính là chất, không có khả năng cho nhận H+
Gốc axit của axit mạnh đều là trung tính,
Ion
DOWNLOAD TÀI LIỆU
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download Sudienli.doc