Luyện từ và câu - Lớp 4
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
SGK trang 27
I. Nhận xét:
Câu văn sau đây có 14 từ, mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo:
Nhờ / bạn / giúp đỡ/, lại / có / chí / học hành /, nhiều / năm/ liền / , Hanh /
là / học sinh / tiên tiến / .






1. Hãy chia các từ trên thành hai loại:
Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn).
M: nhờ
- Từ gồm nhiều tiếng (từ phức).
M: giúp đỡ
nhờ
bạn
lại

chí
nhiều
năm
liền
Hanh

giúp đỡ
học hành
học sinh
tiên tiến
2. Theo em:
Tiếng dùng để làm gì?



- Từ dùng để làm gì?
- Tiếng dùng để cấu tạo từ: Có thể dùng một tiếng để tạo nên một từ. Đó là từ đơn. Cũng có thể phải dùng từ
2 tiếng trở lên để tạo nên một từ. Đó là từ phức.
- Từ được dùng để: Biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm, …
( tức là biểu thị ý nghĩa)
- Cấu tạo câu. Từ nào cũng có nghĩa.
xe
máy
Ví dụ 1:
bông
hoa
Ví dụ 2:
Trường
Kim Hoa B
Tiểu học
Trường

em
của
Trường của em là Trường Tiểu học Kim Hoa B.
Trường Tiểu học Kim Hoa B là trường của em.
hoặc:
Tiếng
Cấu tạo
Từ
Sự vật
Hoạt động
Đặc điểm
Từ dùng để làm gì?
Tiếng dùng để làm gì?
Cấu tạo
Câu
II. Ghi nhớ
Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn. Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức.
2. Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu.
III. Luyện tập
Chép vào vở đoạn thơ và dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ trong hai câu thơ cuối đoạn. Ghi lại các từ đơn và từ phức trong đoạn thơ:
Chỉ / còn / truyện cổ / thiết tha /
Cho / tôi / nhận mặt / ông cha / của / mình /
Rất công bằng, rất thông minh
Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang.

Lâm Thị Mỹ Dạ
Chỉ / còn / truyện cổ / thiết tha /
Cho / tôi / nhận mặt / ông cha / của / mình /
Rất công bằng, rất thông minh
Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang.
Lâm Thị Mỹ Dạ
chỉ,
còn,
cho,
tôi,
của,
mình,
rất,
rất,
vừa,
lại
truyện cổ,
thiết tha,
nhận mặt,
ông cha,
công bằng,
độ lượng,
đa tình,
đa mang
thông minh,
2. Hãy tìm trong từ điển và ghi lại:
- 3 từ đơn:
- 3 từ phức:
ăn,
học,
ngủ,
buồn,
đẫm,
hũ,
mía,
bắn,
no,
Ốm,
vui,
nghĩ,
hoa,
lá, …
kinh nghiệm,
băn khoăn,
sạch sẽ,
nhà cửa,
đậm đặc,
hung dữ,
huân chương,
học tập,
anh dũng,
cẩu thả,
đơn độc,
mừng rỡ,
san sẻ,
chia rẽ,
đoàn kết, …
3. Đặt câu với một từ đơn hoặc với một từ phức vừa tìm được ở bài tập 2.
M: Đoàn kết là truyền thống quý báu của nhân dân ta.
Áo bố đẫm mồ hôi.
Xem lại bài.
Xem trước bài : Mở rộng vốn từ : Nhân hậu – Đoàn kết.
DẶN DÒ
Chúc các em sức khỏe và học tập tốt !
nguon VI OLET